Ví dụNghe một câu đã giải
Câu hỏi
女的提醒男的怎么做?
Lời thoại
国庆节我想去参观国家博物馆,要提前买门票吗?
不用,那儿免费开放,但一定要先在线上预约。
具体怎么弄?
在手机上搜索“国家博物馆”小程序,点进去根据提示操作就行。
汉语水平考试 HSK(五级)模拟考试
Đề thi thử
Muốn được chấm điểm tự động hoặc thêm đề thi thử? Ứng dụng chấm mọi phần thi, kể cả Nói và Viết, và có 10 đề thi thử cho mỗi cấp.
Tải ứng dụng
35 câu · 25 phút trong bài thi thật
听对话,选择正确答案。Nghe đoạn hội thoại và chọn đáp án đúng.
Câu hỏi
女的提醒男的怎么做?
Lời thoại
国庆节我想去参观国家博物馆,要提前买门票吗?
不用,那儿免费开放,但一定要先在线上预约。
具体怎么弄?
在手机上搜索“国家博物馆”小程序,点进去根据提示操作就行。
Câu hỏi
Nǚ de jiànyì nán de zěnme zuò?
女的建议男的怎么做?
Người phụ nữ khuyên người đàn ông làm gì?
Lời thoại
听说博物馆这个周末有古代书法作品展览,是真的吗?
Tīngshuō bówùguǎn zhè ge zhōumò yǒu gǔdài shūfǎ zuòpǐn zhǎnlǎn, shì zhēn de ma?
Nghe nói cuối tuần này bảo tàng có triển lãm tác phẩm thư pháp cổ, có phải không?
对啊,门票免费。不过参观的人特别多,昨天队伍都排到街上去了。
Duì a, ménpiào miǎnfèi. Búguò cānguān de rén tèbié duō, zuótiān duìwu dōu pái dào jiē shang qu le.
Đúng vậy, vé vào cửa miễn phí. Nhưng khách tham quan đông đặc biệt, hôm qua đội xếp hàng dài cả ra tận đường.
那我周六直接过去排队买票行吗?
Nà wǒ zhōuliù zhíjiē guòqu páiduì mǎipiào xíng ma?
Vậy thứ Bảy tôi qua đó xếp hàng mua vé luôn được không?
不用排队,现在都要提前在网上预约,你记得早一点订。
Búyòng páiduì, xiànzài dōu yào tíqián zài wǎngshàng yùyuē, nǐ jìde zǎo yìdiǎn dìng.
Không cần xếp hàng đâu, bây giờ đều phải đặt trước trên mạng, anh nhớ đặt sớm một chút.
Câu hỏi
Nán de wèishénme xiǎng gěi érzi zhǎo yí ge wǔshù bān?
男的为什么想给儿子找一个武术班?
Vì sao người đàn ông muốn tìm lớp võ thuật cho con trai?
Lời thoại
我想给儿子找一个武术班,让他锻炼锻炼身体。
Wǒ xiǎng gěi érzi zhǎo yí ge wǔshù bān, ràng tā duànliàn duànliàn shēntǐ.
Tôi muốn tìm cho con trai một lớp võ thuật, để nó rèn luyện sức khỏe.
我们这儿每周六上午有小孩子的班,第一节课可以免费试一试。
Wǒmen zhèr měi zhōu liù shàngwǔ yǒu xiǎo háizi de bān, dì yī jié kè kěyǐ miǎnfèi shì yi shì.
Bên chúng tôi sáng thứ Bảy hằng tuần có lớp cho trẻ nhỏ, buổi học đầu tiên có thể học thử miễn phí.
太好了,孩子要是喜欢,我马上给他报名。
Tài hǎo le, háizi yàoshi xǐhuan, wǒ mǎshàng gěi tā bàomíng.
Tốt quá, nếu cháu thích thì tôi sẽ ghi danh cho cháu ngay.
来的时候记得给他带点水,上课会出汗。
Lái de shíhou jìde gěi tā dài diǎn shuǐ, shàngkè huì chū hàn.
Khi đến nhớ mang theo chút nước cho cháu, lên lớp sẽ ra mồ hôi đấy.
Câu hỏi
Nán de mǎi de huà shang huà de shì shénme?
男的买的画上画的是什么?
Bức tranh người đàn ông mua vẽ cái gì?
Lời thoại
老师,我想买幅国画送给外国朋友,您帮我看看哪幅好?
Lǎoshī, wǒ xiǎng mǎi fú guóhuà sòng gěi wàiguó péngyou, nín bāng wǒ kànkan nǎ fú hǎo?
Cô ơi, em muốn mua một bức quốc họa tặng bạn nước ngoài, cô giúp em chọn xem bức nào đẹp nhé?
这幅竹子图就不错。竹子在中国代表正直,很适合做礼物。
Zhè fú zhúzi tú jiù búcuò. Zhúzi zài Zhōngguó dàibiǎo zhèngzhí, hěn shìhé zuò lǐwù.
Bức tranh tre này cũng đẹp đấy. Tre ở Trung Quốc tượng trưng cho sự ngay thẳng, rất hợp làm quà tặng.
好,那就要这幅了,麻烦您帮我包一下。
Hǎo, nà jiù yào zhè fú le, máfan nín bāng wǒ bāo yíxià.
Được, vậy tôi lấy bức này, phiền cô gói giúp tôi với.
没问题,我再送你一张介绍竹子意义的小卡片。
Méi wèntí, wǒ zài sòng nǐ yì zhāng jièshào zhúzi yìyì de xiǎo kǎpiàn.
Không có gì, tôi tặng thêm anh một tấm thẻ nhỏ giới thiệu ý nghĩa của cây tre.
Câu hỏi
Nán de búyòng mǎi yuèbǐng de yuányīn shì shénme?
男的不用买月饼的原因是什么?
Vì sao người đàn ông không cần mua bánh trung thu?
Lời thoại
中秋节快到了,我去买些月饼吧。
Zhōngqiūjié kuài dào le, wǒ qù mǎi xiē yuèbǐng ba.
Sắp đến Tết Trung thu rồi, để anh đi mua ít bánh trung thu.
别买了,我妈妈昨天自己做了很多,够咱们全家吃了。
Bié mǎi le, wǒ māma zuótiān zìjǐ zuò le hěn duō, gòu zánmen quán jiā chī le.
Đừng mua nữa, hôm qua mẹ em tự làm nhiều lắm, đủ cả nhà mình ăn rồi.
自己做的好处多,干净,味道也好,那就不买了。
Zìjǐ zuò de hǎochu duō, gānjìng, wèidao yě hǎo, nà jiù bù mǎi le.
Tự làm có nhiều cái lợi, sạch sẽ mà vị cũng ngon, vậy thì anh không mua nữa.
那你顺便去看看奶奶吧,她一个人过节没有意思。
Nà nǐ shùnbiàn qù kànkan nǎinai ba, tā yí ge rén guòjié méiyǒu yìsi.
Vậy tiện thể anh qua thăm bà nội đi, bà một mình đón Tết chán lắm.
Câu hỏi
Nǚ de juéde zìjǐ yǒu shénme yōushì?
女的觉得自己有什么优势?
Người phụ nữ thấy mình có ưu thế gì?
Lời thoại
听说博物馆想找周末为游客做介绍的志愿者,是真的吗?
Tīngshuō bówùguǎn xiǎng zhǎo zhōumò wèi yóukè zuò jièshào de zhìyuànzhě, shì zhēn de ma?
Nghe nói bảo tàng muốn tìm tình nguyện viên cuối tuần giới thiệu cho du khách, có thật không vậy?
对啊,每周服务一次,一次三个小时。你怎么突然对这个感兴趣?
Duì a, měi zhōu fúwù yí cì, yí cì sān ge xiǎoshí. Nǐ zěnme tūrán duì zhège gǎn xìngqù?
Đúng vậy, mỗi tuần phục vụ một lần, mỗi lần ba tiếng. Sao bạn tự nhiên lại quan tâm đến việc này thế?
我是学历史的,正好能用在专业上,还能练习跟陌生人说话。
Wǒ shì xué lìshǐ de, zhènghǎo néng yòng zài zhuānyè shang, hái néng liànxí gēn mòshēngrén shuōhuà.
Mình học lịch sử, vừa hợp để dùng vào chuyên môn, lại còn rèn luyện được cả cách nói chuyện với người lạ.
那你的机会肯定比我大多了,我连古代的事都记不住。
Nà nǐ de jīhuì kěndìng bǐ wǒ dà duō le, wǒ lián gǔdài de shì dōu jì bu zhù.
Vậy cơ hội của bạn chắc chắn lớn hơn mình nhiều, mình còn chẳng nhớ nổi chuyện thời cổ đại.
Câu hỏi
Nán de yígòng yào fù duōshao qián?
男的一共要付多少钱?
Người đàn ông tổng cộng phải trả bao nhiêu tiền?
Lời thoại
您好,周六晚上的京剧演出还有票吗?
Nín hǎo, zhōuliù wǎnshang de jīngjù yǎnchū hái yǒu piào ma?
Xin chào, buổi biểu diễn kinh kịch tối thứ Bảy còn vé không ạ?
还有,八十块钱一张,有学生证可以便宜一半。
Hái yǒu, bāshí kuài qián yì zhāng, yǒu xuéshengzhèng kěyǐ piányi yí bàn.
Còn vé anh nhé, tám mươi tệ một vé, có thẻ sinh viên thì được giảm giá một nửa.
太好了,来两张学生票,一共要付多少钱?
Tài hǎo le, lái liǎng zhāng xuéshengpiào, yígòng yào fù duōshao qián?
Tốt quá, cho tôi hai vé sinh viên, tổng cộng phải trả bao nhiêu tiền ạ?
学生票四十块一张,两张正好八十块。您的座位在第七排。
Xuéshengpiào sìshí kuài yì zhāng, liǎng zhāng zhènghǎo bāshí kuài. Nín de zuòwèi zài dì qī pái.
Vé sinh viên bốn mươi tệ một vé, hai vé vừa đúng tám mươi tệ. Chỗ ngồi của anh ở hàng ghế thứ bảy.
Câu hỏi
Nán de wèishénme duì chá chǎnshēng le xìngqù?
男的为什么对茶产生了兴趣?
Vì sao người đàn ông bắt đầu hứng thú với trà?
Lời thoại
今天怎么想起请我喝茶了?你平时不是只喝咖啡吗?
Jīntiān zěnme xiǎng qǐ qǐng wǒ hē chá le? Nǐ píngshí bú shì zhǐ hē kāfēi ma?
Hôm nay sao tự nhiên lại mời tớ uống trà thế? Bình thường cậu chẳng phải chỉ uống cà phê thôi à?
上周一个朋友从杭州回来,送了我一包茶叶,还给我讲了不少茶文化。
Shàng zhōu yí ge péngyou cóng Hángzhōu huílái, sòng le wǒ yì bāo cháyè, hái gěi wǒ jiǎng le bùshǎo chá wénhuà.
Tuần trước một người bạn từ Hàng Châu trở về, tặng tớ một gói trà, còn kể cho tớ nghe không ít chuyện về văn hóa trà.
原来如此。那今天咱们边喝边聊,你来当老师。
Yuánlái rúcǐ. Nà jīntiān zánmen biān hē biān liáo, nǐ lái dāng lǎoshī.
Ra là vậy. Vậy hôm nay chúng mình vừa uống vừa trò chuyện, cậu làm giáo viên nhé.
我也是刚学,咱们一起研究吧。
Wǒ yě shì gāng xué, zánmen yìqǐ yánjiū ba.
Tớ cũng mới học thôi, mình cùng nhau tìm hiểu nhé.
Câu hỏi
Nǚ de yùdào le shénme wèntí?
女的遇到了什么问题?
Người phụ nữ đã gặp phải vấn đề gì?
Lời thoại
这本历史书明天就到期了,可我还剩最后两部分没看完。
Zhè běn lìshǐ shū míngtiān jiù dàoqī le, kě wǒ hái shèng zuìhòu liǎng bùfen méi kànwán.
Cuốn sách lịch sử này đến hạn trả vào ngày mai rồi, mà tớ vẫn còn hai phần cuối chưa đọc xong.
你可以在图书馆的手机程序里再借一次,又能多借三十天。
Nǐ kěyǐ zài túshūguǎn de shǒujī chéngxù li zài jiè yí cì, yòu néng duō jiè sānshí tiān.
Cậu có thể mượn lại một lần trong ứng dụng điện thoại của thư viện, như vậy lại được mượn thêm ba mươi ngày nữa.
太方便了,我这就办。要是到时候还看不完呢?
Tài fāngbiàn le, wǒ zhè jiù bàn. Yàoshi dào shíhou hái kàn bu wán ne?
Tiện quá, tớ làm ngay đây. Nếu đến lúc đó vẫn chưa đọc xong thì sao?
那只能交罚款了,或者先把书还回去,下次再借。
Nà zhǐ néng jiāo fákuǎn le, huòzhě xiān bǎ shū huán huíqu, xià cì zài jiè.
Vậy thì đành phải nộp tiền phạt thôi, hoặc là trả sách trước, lần sau mượn lại.
Câu hỏi
Jiǎngzuò zài nǎr jǔxíng?
讲座在哪儿举行?
Buổi thuyết trình được tổ chức ở đâu?
Lời thoại
同学,今天晚上七点的中国文化讲座还在老地方举行吗?
Tóngxué, jīntiān wǎnshang qī diǎn de Zhōngguó wénhuà jiǎngzuò hái zài lǎo dìfang jǔxíng ma?
Bạn ơi, buổi thuyết trình về văn hóa Trung Quốc lúc bảy giờ tối nay vẫn tổ chức ở chỗ cũ à?
改地方了,现在定在二号楼201教室,门口贴了通知。
Gǎi dìfang le, xiànzài dìng zài èr hào lóu èr líng yī jiàoshì, ménkǒu tiē le tōngzhī.
Đã đổi chỗ rồi, giờ ấn định ở phòng 201 tòa nhà số 2, trước cửa đã dán thông báo.
还好你告诉我,不然我就走错地方了。
Háihǎo nǐ gàosu wǒ, bùrán wǒ jiù zǒu cuò dìfang le.
May quá cậu nói cho mình, nếu không mình đã đi nhầm chỗ rồi.
没事。开讲座的是一位很有名的历史教授,值得一听。
Méishì. Kāi jiǎngzuò de shì yí wèi hěn yǒumíng de lìshǐ jiàoshòu, zhídé yì tīng.
Không có gì. Người thuyết trình là một giáo sư lịch sử rất nổi tiếng, đáng để nghe lắm.
Câu hỏi
Tāmen yuēhǎo jǐ diǎn chūfā?
他们约好几点出发?
Họ hẹn nhau xuất phát lúc mấy giờ?
Lời thoại
这个周六想不想去爬长城?听说那段城墙已经有一千多年了。
Zhè ge zhōuliù xiǎng bu xiǎng qù pá chángchéng? Tīngshuō nà duàn chéngqiáng yǐjīng yǒu yì qiān duō nián le.
Thứ Bảy này cậu có muốn đi leo Vạn Lý Trường Thành không? Nghe nói đoạn tường thành đó đã có hơn một nghìn năm tuổi rồi.
好啊,好啊,我早就想去看看古代的建筑了,顺便还能锻炼身体。
Hǎo a, hǎo a, wǒ zǎo jiù xiǎng qù kànkan gǔdài de jiànzhù le, shùnbiàn hái néng duànliàn shēntǐ.
Được đấy, được đấy, tớ từ lâu đã muốn đi xem kiến trúc cổ, tiện thể còn rèn luyện được sức khỏe nữa.
那我们早上五点半出发,爬到最高的地方还能看日出。
Nà wǒmen zǎoshang wǔ diǎn bàn chūfā, pá dào zuì gāo de dìfang hái néng kàn rìchū.
Vậy năm giờ rưỡi sáng chúng mình xuất phát, leo lên chỗ cao nhất còn có thể ngắm mặt trời mọc.
这么早?好吧,谁让长城值得一看呢。
Zhème zǎo? Hǎo ba, shéi ràng Chángchéng zhídé yí kàn ne.
Sớm thế à? Thôi được, ai bảo Trường Thành đáng xem cơ chứ.
Câu hỏi
Nán de juéde liànxí shūfǎ zuì dà de shōuhuò shì shénme?
男的觉得练习书法最大的收获是什么?
Người đàn ông cho rằng điều thu được lớn nhất từ việc luyện thư pháp là gì?
Câu hỏi
Nán de xiànzài zhàozhe shéi de zì liànxí?
男的现在照着谁的字练习?
Bây giờ người đàn ông tập theo chữ của ai?
Lời thoại
你最近怎么天天在网上发你写的字?
Nǐ zuìjìn zěnme tiāntiān zài wǎngshàng fā nǐ xiě de zì?
Dạo này sao cậu ngày nào cũng đăng chữ cậu viết lên mạng thế?
我在练书法。工作压力太大,我想找个办法让自己静下来。
Wǒ zài liàn shūfǎ. Gōngzuò yālì tài dà, wǒ xiǎng zhǎo ge bànfǎ ràng zìjǐ jìng xiàlái.
Tớ đang luyện thư pháp. Áp lực công việc quá lớn, tớ muốn tìm cách để bản thân tĩnh lại.
效果怎么样?我怎么觉得写毛笔字更需要耐心呢?
Xiàoguǒ zěnmeyàng? Wǒ zěnme juéde xiě máobǐ zì gèng xūyào nàixīn ne?
Hiệu quả ra sao? Sao tớ lại thấy viết chữ bằng bút lông càng cần kiên nhẫn hơn nhỉ?
一开始确实着急,写不好就想扔笔。可坚持了几个月,我的脾气真的变好了,做事也专心多了。
Yì kāishǐ quèshí zháojí, xiě bu hǎo jiù xiǎng rēng bǐ. Kě jiānchí le jǐ ge yuè, wǒ de píqi zhēn de biàn hǎo le, zuò shì yě zhuānxīn duō le.
Lúc đầu quả thật sốt ruột, viết không đẹp là muốn quăng bút. Nhưng kiên trì được mấy tháng, tính tình của tớ thật sự tốt hơn, làm việc cũng tập trung hơn nhiều.
怪不得你变了这么多。你现在照着谁的作品练?
Guàibude nǐ biàn le zhème duō. Nǐ xiànzài zhàozhe shéi de zuòpǐn liàn?
Thảo nào cậu thay đổi nhiều thế. Bây giờ cậu tập theo tác phẩm của ai?
照着书法家王羲之的字练。他的字又漂亮又有力量,我越练越觉得它了不起。
Zhàozhe shūfǎjiā Wáng Xīzhī de zì liàn. Tā de zì yòu piàoliang yòu yǒu lìliang, wǒ yuè liàn yuè juéde tā liǎobùqǐ.
Tớ tập theo chữ của thư pháp gia Vương Hi Chi. Chữ ông ấy vừa đẹp vừa có sức mạnh, tớ càng tập càng thấy tuyệt vời.
Câu hỏi
Gēnjù duìhuà, Zhōngqiūjié chī yuèbǐng shì yīnwèi shénme?
根据对话,中秋节吃月饼是因为什么?
Theo bài hội thoại, Tết Trung thu ăn bánh trung thu là vì điều gì?
Câu hỏi
Jīnnián de yuèbǐng tāmen jiā dǎsuan zěnme bàn?
今年的月饼他们家打算怎么办?
Năm nay về bánh trung thu, nhà họ định làm thế nào?
Lời thoại
下个星期就是中秋节了,你打算怎么过?
Xià ge xīngqī jiù shì Zhōngqiūjié le, nǐ dǎsuan zěnme guò?
Tuần sau đã đến Tết Trung thu rồi, cậu định đón thế nào?
我们全家回奶奶家过。奶奶年纪大了,最喜欢过节的时候家里热闹。
Wǒmen quán jiā huí nǎinai jiā guò. Nǎinai niánjì dà le, zuì xǐhuan guòjié de shíhou jiā li rènao.
Cả nhà tớ về nhà bà nội đón Tết. Bà nội tuổi đã cao, thích nhất là dịp đón Tết trong nhà đông vui.
是该多陪陪老人。对了,今年的月饼你们家准备买哪种?
Shì gāi duō péipei lǎorén. Duìle, jīnnián de yuèbǐng nǐmen jiā zhǔnbèi mǎi nǎ zhǒng?
Phải rồi, nên ở bên người già nhiều hơn chứ. Mà này, bánh trung thu năm nay nhà cậu định mua loại nào?
我妈妈说少买一点,她想自己动手做,说这样更健康,也更有节日的感觉。
Wǒ māma shuō shǎo mǎi yìdiǎn, tā xiǎng zìjǐ dòngshǒu zuò, shuō zhèyàng gèng jiànkāng, yě gèng yǒu jiérì de gǎnjué.
Mẹ tớ bảo mua ít thôi, mẹ muốn tự tay làm, bảo như thế vừa tốt cho sức khỏe hơn vừa có cảm giác lễ hội hơn.
主意不错。我小时候一直不明白,为什么中秋节一定要吃圆圆的月饼。
Zhǔyi búcuò. Wǒ xiǎoshíhou yìzhí bù míngbai, wèishénme Zhōngqiūjié yídìng yào chī yuányuán de yuèbǐng.
Ý kiến hay đấy. Hồi nhỏ tớ cứ mãi không hiểu, vì sao Tết Trung thu nhất định phải ăn bánh trung thu tròn tròn.
因为圆圆的月饼就像天上的月亮,代表一家人团团圆圆啊。
Yīnwèi yuányuán de yuèbǐng jiù xiàng tiān shang de yuèliang, dàibiǎo yì jiā rén tuántuányuányuán a.
Vì bánh trung thu tròn tròn giống như vầng trăng trên trời, tượng trưng cho cả gia đình đoàn viên sum vầy mà.
Câu hỏi
Tāmen zuìhòu juédìng sòng guóhuà, zhǔyào yuányīn shì shénme?
他们最后决定送国画,主要原因是什么?
Cuối cùng họ quyết định tặng quốc họa, nguyên nhân chủ yếu là gì?
Câu hỏi
Nán de wèishénme bù tóngyì zài sòng yí ge Zhōngguójié?
男的为什么不同意再送一个中国结?
Vì sao người đàn ông không đồng ý tặng thêm một cái nút thắt Trung Quốc?
Lời thoại
小美,我遇到个难题。我的汉语老师下个月要回国了,我想送他一件有中国特色的礼物。
Xiǎoměi, wǒ yùdào ge nántí. Wǒ de Hànyǔ lǎoshī xià ge yuè yào huí guó le, wǒ xiǎng sòng tā yí jiàn yǒu Zhōngguó tèsè de lǐwù.
Tiểu Mỹ, tớ gặp phải một chuyện khó. Thầy dạy tiếng Hán của tớ tháng sau sẽ về nước, tớ muốn tặng thầy một món quà đậm đặc sắc Trung Quốc.
这个想法好。中国结怎么样?又好看,又有中国特色。
Zhège xiǎngfǎ hǎo. Zhōngguójié zěnmeyàng? Yòu hǎokàn, yòu yǒu Zhōngguó tèsè.
Ý này hay đấy. Nút thắt Trung Quốc thì sao? Vừa đẹp mắt lại vừa có đặc sắc Trung Quốc.
他上个月刚收到一个中国结,再送就重复了。
Tā shàng ge yuè gāng shōudào yí ge Zhōngguójié, zài sòng jiù chóngfù le.
Tháng trước thầy vừa nhận được một cái nút thắt Trung Quốc, tặng nữa thì lại trùng rồi.
那国画呢?他不是一直很喜欢中国文化吗?一幅好的国画挂在家里,又好看又有意义。
Nà guóhuà ne? Tā bú shì yìzhí hěn xǐhuan Zhōngguó wénhuà ma? Yì fú hǎo de guóhuà guà zài jiā li, yòu hǎokàn yòu yǒu yìyi.
Vậy tranh quốc họa thì sao? Thầy chẳng phải vẫn luôn rất yêu thích văn hóa Trung Quốc à? Một bức quốc họa đẹp treo trong nhà, vừa đẹp lại vừa có ý nghĩa.
好主意!你看中哪幅了吗?
Hǎo zhǔyi! Nǐ kànzhòng nǎ fú le ma?
Ý hay quá! Cậu đã ưng bức nào chưa?
就那边那幅花鸟图:花画得漂亮,鸟画得活泼,挂在书房里特别精神。
Jiù nà biān nà fú huāniǎo tú: huā huà de piàoliang, niǎo huà de huópo, guà zài shūfáng li tèbié jīngshen.
Chính là bức tranh hoa chim ở đằng kia: hoa vẽ đẹp, chim vẽ linh động, treo trong thư phòng trông thật sinh động.
Câu hỏi
Yéye rènwéi liàn wǔshù gèng zhòngyào de shì shénme?
爷爷认为练武术更重要的是什么?
Ông nội cho rằng khi luyện võ thuật, điều quan trọng hơn là gì?
Câu hỏi
Guānyú dòngzuò, yéye de yāoqiú shì shénme?
关于动作,爷爷的要求是什么?
Về động tác, yêu cầu của ông nội là gì?
Câu hỏi
Shénme shíhou liànxí wǔshù zuì héshì?
什么时候练习武术最合适?
Lúc nào luyện võ thuật là thích hợp nhất?
Lời thoại
你最近怎么每天六点就起床?太阳还没出来你就出门了。
Nǐ zuìjìn zěnme měi tiān liù diǎn jiù qǐchuáng? Tàiyáng hái méi chūlai nǐ jiù chūmén le.
Dạo này sao cậu ngày nào cũng sáu giờ đã dậy thế? Mặt trời chưa ló dạng cậu đã ra khỏi nhà rồi.
我跟着爷爷学武术呢。他说早晨空气好,最适合练习。
Wǒ gēnzhe yéye xué wǔshù ne. Tā shuō zǎochén kōngqì hǎo, zuì shìhé liànxí.
Tớ đang theo ông nội học võ thuật đấy. Ông nói không khí buổi sáng trong lành, thích hợp tập luyện nhất.
爷爷还会武术?真看不出来。他对你严格吗?
Yéye hái huì wǔshù? Zhēn kàn bu chūlái. Tā duì nǐ yángé ma?
Ông nội cậu còn biết võ thuật nữa à? Thật nhìn không ra đấy. Ông nghiêm khắc với cậu không?
特别严格。每个动作都必须慢慢做,不标准就得重来,要求非常严格。
Tèbié yángé. Měi ge dòngzuò dōu bìxū mànmàn zuò, bù biāozhǔn jiù děi chónglái, yāoqiú fēicháng yángé.
Nghiêm khắc lắm. Mỗi động tác đều phải làm thật chậm rãi, không chuẩn thì phải làm lại, yêu cầu vô cùng nghiêm ngặt.
这么苦,你图什么呀?
Zhème kǔ, nǐ tú shénme ya?
Khổ thế, cậu làm để được cái gì chứ?
爷爷说,练武术不光是为了身体健康,更是为了学会坚持。
Yéye shuō, liàn wǔshù bùguāng shì wèile shēntǐ jiànkāng, gèng shì wèile xuéhuì jiānchí.
Ông nội nói, luyện võ thuật không chỉ vì thân thể khỏe mạnh, mà hơn thế còn là để học được cách kiên trì.
听一段话,选择正确答案。Nghe đoạn văn và chọn đáp án đúng.
Câu hỏi
小王最后养了什么样的狗?
Lời thoại
我朋友小王一直想养一只狗,可是他家的房子太小,不适合养大型犬。后来他去宠物店,选了一只很小的狗,既可爱又不占地方,他非常满意。
Câu hỏi
Lǐ Shízhēn wèishénme yào chóngxiě yàowù shū?
李时珍为什么要重写药物书?
Vì sao Lý Thời Trân muốn viết lại sách về thuốc?
Câu hỏi
Wèile shōují cáiliào, Lǐ Shízhēn shì zěnme zuò de?
为了收集材料,李时珍是怎么做的?
Để sưu tầm tài liệu, Lý Thời Trân đã làm như thế nào?
Câu hỏi
Guānyú Lǐ Shízhēn xiě de shū, xiàliè nǎ xiàng gēnjù shàngmiàn de nèiróng shì zhèngquè de?
关于李时珍写的书,下列哪项根据上面的内容是正确的?
Về cuốn sách Lý Thời Trân viết, theo nội dung trên, ý nào sau đây là đúng?
Lời thoại
四百多年前,中国有一位了不起的医生,名叫李时珍。他在给人看病时发现,当时流行的药物书里错误很多:有的药写错了名字,有的直接把作用写反了。医生照这样的书用药是非常危险的。于是他下定决心,要重新写一部准确的书。为了收集材料,他走遍各地,亲自上山找药,还亲口尝试各种不同的草。有的草不能吃,吃了会生病,试完以后他难受了好几天。他把每种药的形状、味道和作用都详细地记录下来,前后用了二十七年。新书完成的时候,他已经是一位白发老人了。这部书后来流传到世界各地,直到今天,人们仍然感谢这位认真的医生。
Sìbǎi duō nián qián, Zhōngguó yǒu yí wèi liǎobùqǐ de yīshēng, míng jiào Lǐ Shízhēn. Tā zài gěi rén kànbìng shí fāxiàn, dāngshí liúxíng de yàowù shū lǐ cuòwù hěn duō: yǒu de yào xiě cuò le míngzi, yǒu de zhíjiē bǎ zuòyòng xiě fǎn le. Yīshēng zhào zhèyàng de shū yòng yào shì fēicháng wēixiǎn de. Yúshì tā xià dìng juéxīn, yào chóngxīn xiě yí bù zhǔnquè de shū. Wèile shōují cáiliào, tā zǒu biàn gèdì, qīnzì shàng shān zhǎo yào, hái qīnkǒu chángshi gè zhǒng bùtóng de cǎo. Yǒu de cǎo bù néng chī, chī le huì shēngbìng, shì wan yǐhòu tā nánshòu le hǎo jǐ tiān. Tā bǎ měi zhǒng yào de xíngzhuàng, wèidao hé zuòyòng dōu xiángxì de jìlù xiàlai, qiánhòu yòng le èrshíqī nián. Xīn shū wánchéng de shíhou, tā yǐjīng shì yí wèi bái fà lǎorén le. Zhè bù shū hòulái liúchuán dào shìjiè gèdì, zhídào jīntiān, rénmen réngrán gǎnxiè zhè wèi rènzhēn de yīshēng.
Hơn bốn trăm năm trước, Trung Quốc có một vị bác sĩ phi thường tên là Lý Thời Trân. Khi chữa bệnh cho người, ông phát hiện những cuốn sách về thuốc thịnh hành đương thời sai sót rất nhiều: có loại thuốc bị viết nhầm tên, có loại lại viết ngược cả công dụng. Bác sĩ mà dựa vào loại sách ấy để dùng thuốc thì hết sức nguy hiểm. Vì thế ông hạ quyết tâm viết lại một cuốn sách chuẩn xác. Để sưu tầm tài liệu, ông đi khắp mọi nơi, đích thân lên núi tìm thuốc, còn tự nếm thử đủ loại cỏ khác nhau. Có những loại cỏ không thể ăn, ăn vào sẽ sinh bệnh, sau khi thử xong ông khó chịu đến mấy ngày liền. Ông ghi chép chi tiết hình dạng, mùi vị và công dụng của từng loại thuốc, tất cả mất hai mươi bảy năm. Khi cuốn sách mới hoàn thành, ông đã là một ông lão tóc bạc. Sau này cuốn sách ấy lưu truyền đến khắp nơi trên thế giới, cho đến tận ngày nay người ta vẫn biết ơn vị bác sĩ tận tâm này.
Câu hỏi
Wáng Xīzhī xiǎoshíhou zuì dà de àihào shì shénme?
王羲之小时候最大的爱好是什么?
Thuở nhỏ, sở thích lớn nhất của Vương Hi Chi là gì?
Câu hỏi
Jiā mén qián chízi de shuǐ wèishénme biàn hēi le?
家门前池子的水为什么变黑了?
Vì sao nước cái ao trước cửa nhà lại biến thành màu đen?
Câu hỏi
Cóng shàngmiàn de nèiróng kěyǐ tīng chū, Wáng Xīzhī rènwéi zìjǐ de chénggōng láizì nǎli?
从上面的内容可以听出,王羲之认为自己的成功来自哪里?
Từ nội dung trên có thể nghe ra, Vương Hi Chi cho rằng thành công của mình đến từ đâu?
Lời thoại
一千六百多年前,中国有位著名的书法家,名叫王羲之。他从很小的时候就迷上了写字,每天练完字,都要到家门前的池子里洗毛笔。日子一天天过去,人们奇怪地发现,池水的颜色竟然一天比一天深,最后变成了黑色。后来,大家就亲切地把那个池子叫作“洗笔池”。有人以为王羲之是天生的天才,他自己却说:哪有什么天才?只不过别人玩的时候,我在写字。凭着这么认真的态度,他的字越写越好,终于形成了自己独特的风格,大家都认为他是最好的书法家。直到今天,学习书法的人仍然要认真研究他的作品。
Yìqiānliùbǎi duō nián qián, Zhōngguó yǒu wèi zhùmíng de shūfǎjiā, míng jiào Wáng Xīzhī. Tā cóng hěn xiǎo de shíhou jiù mí shàng le xiě zì, měi tiān liàn wan zì, dōu yào dào jiā mén qián de chízi li xǐ máobǐ. Rìzi yì tiān tiān guòqu, rénmen qíguài de fāxiàn, chíshuǐ de yánsè jìngrán yì tiān bǐ yì tiān shēn, zuìhòu biàn chéng le hēisè. Hòulái, dàjiā jiù qīnqiè de bǎ nège chízi jiàozuò 'xǐ bǐ chí'. Yǒu rén yǐwéi Wáng Xīzhī shì tiānshēng de tiāncái, tā zìjǐ què shuō: nǎ yǒu shénme tiāncái? Zhǐbúguò biérén wán de shíhou, wǒ zài xiě zì. Píngzhe zhème rènzhēn de tàidù, tā de zì yuè xiě yuè hǎo, zhōngyú xíngchéng le zìjǐ dútè de fēnggé, dàjiā dōu rènwéi tā shì zuì hǎo de shūfǎjiā. Zhídào jīntiān, xuéxí shūfǎ de rén réngrán yào rènzhēn yánjiū tā de zuòpǐn.
Hơn một nghìn sáu trăm năm trước, Trung Quốc có một nhà thư pháp nổi tiếng tên là Vương Hi Chi. Từ khi còn rất nhỏ ông đã say mê viết chữ, mỗi ngày luyện chữ xong đều ra cái ao trước cửa nhà rửa bút lông. Ngày này qua ngày khác, người ta ngạc nhiên phát hiện màu nước ao cứ một ngày lại đậm hơn một ngày, cuối cùng biến thành màu đen. Về sau, mọi người trìu mến gọi cái ao ấy là “ao rửa bút”. Có người cho rằng Vương Hi Chi là thiên tài bẩm sinh, nhưng chính ông lại nói: có thiên tài gì đâu? Chỉ là lúc người khác chơi thì tôi viết chữ thôi. Nhờ thái độ nghiêm túc như thế, chữ của ông càng viết càng hay, cuối cùng hình thành phong cách độc đáo riêng, mọi người đều cho rằng ông là nhà thư pháp giỏi nhất. Cho đến tận ngày nay, người học thư pháp vẫn phải nghiên cứu nghiêm túc các tác phẩm của ông.
Câu hỏi
'Zhōngqiū' zhège míngzi shì shénme yìsi?
“中秋”这个名字是什么意思?
Tên gọi 'Trung Thu' có nghĩa là gì?
Câu hỏi
Ànzhào chuánshuō, yuèliang shang zhùzhe shénme?
按照传说,月亮上住着什么?
Theo truyền thuyết, trên mặt trăng có gì đang sinh sống?
Câu hỏi
Yuǎnlí jiāxiāng de rén zài zhè yì wǎn wǎngwǎng huì yǒu zěnyàng de gǎnshòu?
远离家乡的人在这一晚往往会有怎样的感受?
Đêm này, những người xa quê thường có cảm giác như thế nào?
Lời thoại
每年农历八月十五是中国的中秋节,“中秋”的意思就是秋天的中间。这个时候天气不冷不热,晚上的月亮又大又圆。在中国人眼里,圆圆的月亮代表着团聚,所以这一天也叫团圆节。按照传统,全家人晚上要坐在院子里或者阳台上,一边吃着甜甜的月饼,一边赏月。孩子们最爱听老人讲月亮上的故事,传说那上面住着一位美丽的女子,还有一只安静的兔子。对远离家乡的人来说,这一晚会格外想念亲人,因为不管人在哪里,大家看到的都是同一个月亮。有人说得好:月亮圆不圆不重要,重要的是一家人在一起。
Měi nián nónglì bā yuè shíwǔ shì Zhōngguó de Zhōngqiūjié, 'Zhōngqiū' de yìsi jiù shì qiūtiān de zhōngjiān. Zhège shíhou tiānqì bù lěng bu rè, wǎnshang de yuèliang yòu dà yòu yuán. Zài Zhōngguó rén yǎn li, yuányuán de yuèliang dàibiǎozhe tuánjù, suǒyǐ zhè yì tiān yě jiào Tuányuánjié. Ànzhào chuántǒng, quán jiā rén wǎnshang yào zuò zài yuànzi li huòzhě yángtái shang, yìbiān chīzhe tiántián de yuèbǐng, yìbiān shǎng yuè. Háizimen zuì ài tīng lǎorén jiǎng yuèliang shang de gùshi, chuánshuō nà shàngmian zhùzhe yí wèi měilì de nǚzǐ, hái yǒu yì zhī ānjìng de tùzi. Duì yuǎnlí jiāxiāng de rén lái shuō, zhè yì wǎn huì géwài xiǎngniàn qīnrén, yīnwèi bùguǎn rén zài nǎli, dàjiā kàndào de dōu shì tóng yí ge yuèliang. Yǒu rén shuō de hǎo: yuèliang yuán bu yuán bú zhòngyào, zhòngyào de shì yì jiā rén zài yìqǐ.
Mười lăm tháng tám âm lịch hằng năm là Tết Trung Thu của Trung Quốc, 'Trung Thu' nghĩa là chính giữa mùa thu. Thời điểm này trời không lạnh không nóng, mặt trăng ban đêm lại to và tròn. Trong mắt người Trung Quốc, vầng trăng tròn trịa tượng trưng cho sự đoàn tụ, nên ngày này còn gọi là Tết Đoàn viên. Theo truyền thống, tối đến cả nhà phải ngồi trong sân hoặc trên ban công, vừa ăn bánh trung thu ngọt ngào vừa ngắm trăng. Trẻ con thích nhất là nghe người già kể chuyện trên mặt trăng, truyền thuyết rằng trên đó ở một người con gái xinh đẹp cùng một chú thỏ hiền lành. Với những người xa quê hương, đêm này họ càng thêm nhớ người thân, vì dù ở nơi nào, mọi người nhìn thấy cũng là cùng một vầng trăng. Có người nói rất hay: trăng tròn hay không chẳng quan trọng, quan trọng là cả nhà ở bên nhau.
Câu hỏi
Àn chuánshuō, chá zuì zǎo shì zěnme bèi rén fāxiàn de?
按传说,茶最早是怎么被人发现的?
Theo truyền thuyết, ban đầu trà được người ta phát hiện như thế nào?
Câu hỏi
Kèrén lái le zhǔrén xiān dào rè chá, zhè shuōmíng shénme?
客人来了主人先倒热茶,这说明什么?
Khách đến, chủ nhà trước tiên rót trà nóng, điều đó cho thấy điều gì?
Câu hỏi
Xiàliè nǎ xiàng zài shàngmiàn de nèiróng li méiyǒu tídào?
下列哪项在上面的内容里没有提到?
Điều nào sau đây không được đề cập trong nội dung trên?
Lời thoại
中国被叫作茶的故乡,喝茶的习惯已经有几千年的历史了。传说古时候有位医生,为了给病人找药,亲自尝了各种不同的草。有一次他吃错了草,难受得在地上打滚,吃了身边树上的几片叶子,才慢慢好了起来。从那时起,人们开始种茶、喝茶。经过几千年的发展,中国人喝茶越来越讲究:绿茶要新鲜,不同的季节喝不同的茶,据说对身体有好处。客人来了,要先给客人倒上热茶,这是最基本的礼貌。后来,商人把茶叶带到了世界各地,喝茶成为了不少国家的生活习惯。可以说,一小片茶叶改变了很多人的生活方式。
Zhōngguó bèi jiàozuò chá de gùxiāng, hē chá de xíguàn yǐjīng yǒu jǐ qiān nián de lìshǐ le. Chuánshuō gǔ shíhou yǒu wèi yīshēng, wèile gěi bìngrén zhǎo yào, qīnzì cháng le gè zhǒng bùtóng de cǎo. Yǒu yí cì tā chī cuò le cǎo, nánshòu de zài dì shang dǎgǔn, chī le shēnbiān shù shang de jǐ piàn yèzi, cái mànmàn hǎo le qǐlai. Cóng nà shí qǐ, rénmen kāishǐ zhòng chá, hē chá. Jīngguò jǐ qiān nián de fāzhǎn, Zhōngguó rén hē chá yuèláiyuè jiǎngjiu: lǜchá yào xīnxiān, bùtóng de jìjié hē bùtóng de chá, jùshuō duì shēntǐ yǒu hǎochù. Kèrén lái le, yào xiān gěi kèrén dào shang rè chá, zhè shì zuì jīběn de lǐmào. Hòulái, shāngrén bǎ cháyè dài dào le shìjiè gèdì, hē chá chéngwéi le bù shǎo guójiā de shēnghuó xíguàn. Kěyǐ shuō, yì xiǎo piàn cháyè gǎibiàn le hěn duō rén de shēnghuó fāngshì.
Trung Quốc được gọi là quê hương của trà, thói quen uống trà đã có lịch sử hàng nghìn năm. Truyền thuyết kể rằng thuở xưa có một vị thầy thuốc, vì tìm thuốc cho bệnh nhân mà đích thân nếm thử đủ thứ cỏ khác nhau. Có lần ông ăn nhầm cỏ, khó chịu đến độ lăn lộn dưới đất, ăn mấy lá cây trên cây bên cạnh mới từ từ khỏi. Từ đó, người ta bắt đầu trồng trà, uống trà. Trải qua hàng nghìn năm phát triển, người Trung Quốc uống trà ngày càng cầu kỳ: trà xanh phải tươi, mùa khác thì uống trà khác, nghe nói rất tốt cho cơ thể. Khách đến, phải rót trà nóng cho khách trước tiên, đó là phép lịch sự cơ bản nhất. Sau này, thương nhân mang lá trà đến khắp các nơi trên thế giới, uống trà trở thành thói quen sống của không ít quốc gia. Có thể nói, một lá trà nhỏ đã thay đổi lối sống của rất nhiều người.
Câu hỏi
Yǒude wàiguórén dāngmiàn shuō le shénme?
有的外国人当面说了什么?
Một số người nước ngoài đã nói gì ngay trước mặt Trạn Thiên Hựu?
Câu hỏi
Wèile zhǎodào zuì hǎo de lùxiàn, Zhān Tiānyòu shì zěnme zuò de?
为了找到最好的路线,詹天佑是怎么做的?
Để tìm ra tuyến đường tốt nhất, Trạn Thiên Hựu đã làm thế nào?
Câu hỏi
Tiělù biàn chéng Hànzì 'rén' de yàngzi jiějué le shénme wèntí?
铁路变成汉字“人”的样子解决了什么问题?
Việc đường sắt biến thành dạng chữ Hán 'ren' đã giải quyết vấn đề gì?
Câu hỏi
Zhè tiáo tiělù liánjiē nǎ liǎng ge dìfang?
这条铁路连接哪两个地方?
Tuyến đường sắt này nối liền hai địa phương nào?
Lời thoại
一百多年前,中国决定修建一条自己的铁路,连接北京和张家口。这条铁路要穿过很多高山,工程十分困难。消息传出后,有的外国人当面取笑说:能修这条铁路的中国工程师还没有出生呢。詹天佑在很大的压力下接受了任务。为了找到最好的路线,他带着工人白天翻山、晚上画图,常常忙到半夜。火车怎么爬上又高又斜的山?他想出了一个聪明的办法:让铁路变成汉字“人”的样子,列车走到半山腰,再换一个方向往回开,一点一点往上爬。这条铁路不但按时修完,还给中国人争了气。直到今天,人们坐火车路过那里,还会想起这位了不起的工程师。
Yìbǎi duō nián qián, Zhōngguó juédìng xiūjiàn yì tiáo zìjǐ de tiělù, liánjiē Běijīng hé Zhāngjiākǒu. Zhè tiáo tiělù yào chuānguò hěn duō gāoshān, gōngchéng shífēn kùnnan. Xiāoxi chuán chū hòu, yǒude wàiguórén dāngmiàn qǔxiào shuō: néng xiū zhè tiáo tiělù de Zhōngguó gōngchéngshī hái méi yǒu chūshēng ne. Zhān Tiānyòu zài hěn dà de yālì xià jiēshòu le rènwù. Wèile zhǎodào zuì hǎo de lùxiàn, tā dàizhe gōngrén báitiān fān shān, wǎnshang huà tú, chángcháng máng dào bànyè. Huǒchē zěnme pá shang yòu gāo yòu xié de shān? Tā xiǎng chū le yí ge cōngming de bànfǎ: ràng tiělù biàn chéng Hànzì 'rén' de yàngzi, lièchē zǒu dào bànshānyāo, zài huàn yí ge fāngxiàng wǎng huí kāi, yìdiǎn yìdiǎn wǎng shàng pá. Zhè tiáo tiělù búdàn ànshí xiū wán, hái gěi Zhōngguó rén zhēng le qì. Zhídào jīntiān, rénmen zuò huǒchē lùguò nàli, hái huì xiǎngqǐ zhè wèi liǎobùqǐ de gōngchéngshī.
Hơn một trăm năm trước, Trung Quốc quyết định tự xây một tuyến đường sắt nối Bắc Kinh với Trương Gia Khẩu. Tuyến đường phải vượt qua nhiều ngọn núi cao nên việc thi công vô cùng khó khăn. Khi tin này lan ra, có người nước ngoài cười nói thẳng rằng kỹ sư Trung Quốc có thể xây được tuyến đường này còn chưa ra đời. Chiêm Thiên Hựu nhận nhiệm vụ trong áp lực ấy. Để tìm ra tuyến tốt nhất, ban ngày ông dẫn công nhân vượt núi, ban đêm vẽ bản đồ, thường làm việc đến quá nửa đêm. Làm sao để tàu leo được những sườn dốc cao và đứng? Ông nghĩ ra một cách thông minh: làm đường ray giống chữ Hán 'nhân' (人); tàu chạy lên đến lưng chừng núi, đổi hướng rồi leo ngược lên cao từng chút một. Tuyến đường sắt hoàn thành đúng hạn và khiến người Trung Quốc tự hào. Đến tận hôm nay, khi đi tàu qua nơi đó, người ta vẫn nhớ đến vị kỹ sư phi thường này.

35 câu · 35 phút trong bài thi thật
选择合适的词语填空。Chọn từ điền vào chỗ trống.
周末天气很好,一家人商量着要不要去公园,可是弟弟突然发烧了,大家1改变了原来的计划。
Cuối tuần thời tiết rất đẹp, cả nhà đang bàn xem có nên đi công viên hay không, nhưng em trai bỗng nhiên bị sốt, nên cả nhà (1) thay đổi kế hoạch ban đầu.
春节是中国最1的传统节日,已经有几千年的历史了。传说古时候有一只叫“年”的动物,每年冬天快要结束的时候就会出来伤害人和动物。后来人们发现,“年”2红色和很大的响声,于是在门上贴红纸,整夜点着灯。第二年,“年”果然没有再来。慢慢地,这些做法变成了过年的3。今天,春节仍然是家人团聚的日子。不管离家有多远,人们都要想办法赶回家,和家人一起吃年夜饭。对孩子来说,春节还意味着新衣服和大人给的红包。
Tết Xuân là ngày lễ truyền thống nhộn nhịp nhất của Trung Quốc, đã có lịch sử hàng nghìn năm. Truyền thuyết kể rằng thuở xưa có một con vật tên là 'Niên', cứ mỗi năm vào lúc mùa đông sắp kết thúc lại chui ra làm hại người và vật. Sau này người ta phát hiện, 'Niên' sợ màu đỏ và tiếng động rất lớn, bèn dán giấy đỏ lên cửa, thắp đèn suốt đêm. Năm thứ hai, 'Niên' quả nhiên không còn đến nữa. Dần dần, những cách làm ấy trở thành (3) của ngày Tết. Ngày nay, Tết Xuân vẫn là ngày cả gia đình đoàn tụ. Dù xa nhà đến đâu, người ta cũng tìm mọi cách về cho kịp, cùng người thân ăn bữa cơm tất niên. Với trẻ con, Tết Xuân còn có nghĩa là quần áo mới và phong bao đỏ do người lớn tặng.
在纸发明以前,中国人把字写在竹子上。这种“书”非常重,带着很不方便,价格也很1。将近两千年前,有个叫蔡伦的人,负责2一位大人物家里的物品。他看到读书人写字这么辛苦,就下定决心,要找到一种又轻又便宜的写字材料。经过许多次3,他用旧衣服等便宜的东西当材料,终于造出了又轻又好用的纸。这种纸很快就流传开了。后来,造纸的方法又传到了世界许多地方。可以说,纸的发明大大推动了文化的发展,直到今天,纸在我们的生活中仍然起着重要的作用。
Trước khi giấy được phát minh, người Trung Quốc viết chữ lên tre. Loại 'sách' này rất nặng, mang theo cực kỳ bất tiện, giá cả cũng rất đắt. Gần hai nghìn năm trước, có một người tên là Thái Luân, phụ trách quản lý đồ vật trong nhà một nhân vật lớn. Ông thấy người đọc sách viết chữ khổ cực như vậy, bèn hạ quyết tâm phải tìm ra một loại vật liệu viết chữ vừa nhẹ vừa rẻ. Trải qua nhiều lần (3), ông dùng quần áo cũ cùng những thứ rẻ tiền khác làm nguyên liệu, cuối cùng cũng tạo ra được loại giấy vừa nhẹ vừa dễ dùng. Loại giấy này rất nhanh đã lưu truyền rộng rãi. Sau đó, cách làm giấy lại truyền đến rất nhiều nơi trên thế giới. Có thể nói, phát minh ra giấy đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của văn hóa; cho đến hôm nay, giấy vẫn đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
唐朝的时候,中国出现了很多了不起的诗人,其中最有名的就是李白。李白的一生写下了大量的诗歌,流传到今天的1有一千多首。他的诗写月亮,写大河,写高山,读了让人觉得世界特别大。人们喜欢他的诗,也喜欢他身上那种自由自在的性格。传说他有一次喝多了酒,跳到水里去抓月亮,朋友们看了都非常意外。当然,这只是一个有趣的故事,2让大家记住了这位可爱的诗人。今天,中国的小朋友从很小的时候就开始背唐诗,很多五岁的孩子3会背几十首。人们常说,会说话的孩子就会背唐诗。这些一千多年前的作品,今天读起来4那么美,这就是唐诗了不起的地方。
Vào thời nhà Đường, Trung Quốc xuất hiện rất nhiều nhà thơ thật phi thường, trong đó nổi tiếng nhất là Lý Bạch. Suốt cuộc đời, Lý Bạch đã viết một số lượng lớn thơ ca, lưu truyền đến ngày nay còn hơn một nghìn bài. Thơ ông viết về mặt trăng, viết về sông lớn, viết về núi cao, đọc lên khiến người ta cảm thấy thế giới thật rộng lớn. Người ta yêu thơ ông, cũng yêu cả tính cách tự do phóng khoáng nơi con người ông. Tương truyền có lần ông uống rượu quá say, nhảy xuống nước để bắt mặt trăng, bạn bè nhìn thấy đều vô cùng kinh ngạc. Đương nhiên đây chỉ là một câu chuyện thú vị, nhưng lại khiến mọi người nhớ mãi nhà thơ đáng yêu này. Ngày nay, trẻ em Trung Quốc từ lúc còn rất nhỏ đã bắt đầu học thuộc thơ Đường, nhiều đứa trẻ lên năm đã thuộc hàng chục bài. Người ta thường nói, đứa trẻ biết nói là biết thuộc thơ Đường. Những tác phẩm hơn một nghìn năm trước ấy, ngày nay đọc lên (4) đẹp đến thế, đó chính là điều phi thường của thơ Đường.
把下面的句子排列成一段话。Sắp xếp các câu theo đúng thứ tự.
Thứ tự đúng
C → A → B
Vị thợ cả bảo anh rằng, học nghề thì trước hết phải luyện cho vững kỹ năng cơ bản. Chàng trai ngày nào cũng chăm chỉ luyện tập, ba năm sau cuối cùng đã trở thành thợ mộc nổi tiếng. Ngày xưa, có một chàng trai muốn theo một vị thợ cả học làm đồ gỗ.
第一句(C)交代年轻人想学做家具,第二句(A)是老师傅给出的建议,第三句(B)说明结果。
Câu thứ nhất (C) cho biết chàng trai muốn học làm đồ gỗ, câu thứ hai (A) là lời khuyên của vị thợ cả, câu thứ ba (B) nói về kết quả.
Thứ tự đúng
B → D → E → A → C
Vào thời Tam Quốc, có người từ nơi rất xa đưa đến một con voi, ai nấy đều muốn biết nó rốt cuộc nặng bao nhiêu. Không ai nghĩ ra được cách cân voi, lúc đó, một đứa trẻ bảy tuổi tên là Tào Xung lên tiếng. Cậu nói: 'Trước tiên hãy dẫn voi lên một chiếc thuyền lớn, xem thân thuyền chìm xuống bao nhiêu, dọc theo mặt nước vạch một dấu hiệu lên thuyền.' Sau đó, họ khuân đá lên thuyền, cho đến khi thuyền chìm xuống đến đúng vạch dấu thì thôi. Cuối cùng đem cân những hòn đá ấy là biết voi nặng bao nhiêu. Ai nấy đều nói đứa trẻ này thật thông minh.
第一句说明事情的开始:三国时候有人送来一头大象,大家都想知道它有多重;第二句写大家没有办法,这时一个七岁的孩子曹冲说话了;第三句是曹冲说的办法,“先”把大象带到船上、画记号;第四句用“然后”写往船上搬石头;第五句用“最后”总结,称出石头的重量,大家说孩子聪明。
Câu thứ nhất mở đầu câu chuyện: thời Tam Quốc, có người đưa đến một con voi, ai nấy đều muốn biết nó nặng bao nhiêu; câu thứ hai kể không ai nghĩ ra cách nào, lúc đó đứa trẻ bảy tuổi Tào Xung lên tiếng; câu thứ ba là cách làm Tào Xung nói ra, 'trước tiên' dẫn voi lên thuyền, vạch dấu; câu thứ tư dùng chữ 'sau đó' để kể việc khuân đá lên thuyền; câu thứ năm dùng chữ 'cuối cùng' để chốt lại, cân được trọng lượng của đá, mọi người nói đứa trẻ thật thông minh.
Thứ tự đúng
C → E → A → D → B
Hơn sáu trăm năm trước, chính phủ Trung Quốc quyết định phái ra một đội thuyền, mang theo quà tặng đi thăm các nước khác. Trịnh Hòa nhận nhiệm vụ, dẫn dắt hơn hai mươi nghìn người và hơn hai trăm chiếc thuyền, lần đầu tiên ra khơi. Trong hai mươi tám năm sau đó, ông lại dẫn đội thuyền ra biển thêm sáu lần, đi xa nhất đến tận Châu Phi. Họ mang trà và thủ công mỹ phẩm của Trung Quốc đến các nước, cũng đem những thứ của bên ngoài về lại. Những chuyến đi xa này khiến thế giới hiểu biết về Trung Quốc, tên của Trịnh Hòa cũng lưu truyền đến ngày nay.
第一句说明事情的开始:六百多年前政府决定派一支船队出国访问;第二句写郑和接受任务,第一次出海;第三句有“此后”“又……六次”,一定在第一次出海之后;第四句写他们做的事:把茶叶和手工艺品带到各国;第五句总结全部内容,说这些远行的影响,要放在最后。
Câu thứ nhất nêu mở đầu sự việc: hơn sáu trăm năm trước, chính phủ quyết định phái một đội thuyền ra nước ngoài thăm hỏi; câu thứ hai kể Trịnh Hòa nhận nhiệm vụ, lần đầu ra khơi; câu thứ ba có 'từ đó về sau' và 'lại thêm sáu lần', chắc chắn nằm sau lần ra khơi đầu tiên; câu thứ tư kể việc họ làm: mang trà và thủ công mỹ phẩm đến các nước; câu thứ năm tổng kết toàn bộ nội dung, nói về ảnh hưởng của những chuyến đi xa, phải đặt ở cuối.
阅读短文,选择正确答案。Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng.

Liǎng qiān wǔ bǎi duō nián qián, Zhōngguó chūxiàn le yí wèi wěidà de sīxiǎngjiā hé jiàoyùjiā Kǒngzǐ. Tā chūshēng zài jīntiān de Shāndōng, xiǎoshíhou jiā li hěn qióng, wèile shēnghuó zuòguo hěn duō gōngzuò. Dànshì wúlùn duō máng, tā dōu jiānchí xuéxí, cóngbù mǎnzú. Zhǎngdà yǐhòu, Kǒngzǐ kāishǐ gěi xuésheng shàngkè, jùshuō tā de xuésheng xiānhòu dádào sān qiān rén, qízhōng bù shǎo hòulái chéngwéi le yǒumíng de rénwù. Tā zuì yǒumíng de shì jiāo xuésheng de fāngfǎ: tóng yí ge wèntí, bùtóng de xuésheng huì dédào wánquán xiāngfǎn de huídá. Yǒu yí cì, yí ge xìngzi jí de xuésheng wèn tā: 'Tīngdào yí jiàn shì, shì bu shì yīnggāi mǎshàng qù zuò?' Kǒngzǐ ràng tā xiān qù wènwen fùqin hé gēge; lìng yí ge zuò shì bǐjiào màn de xuésheng wèn le tóngyàng de wèntí, Kǒngzǐ què mǎshàng gǔlì tā qù zuò. Biérén bù míngbai, Kǒngzǐ jiěshì shuō: xìngzi jí de rén xūyào xiān lěngjìng xiàlai, xìngzi màn de rén jiù xūyào tuī yì bǎ. Kǒngzǐ qùshì hòu, xuéshengmen bǎ tā jiǎngguo de huà jìlù le xiàlai, zhèxiē nèiróng hòulái chéngwéi yì běn hěn yǒumíng de shū. Liǎng qiān duō nián lái, zhè běn shū yìzhí yǐngxiǎngzhe Zhōngguó rén de sīxiǎng hé shēnghuó. Kěyǐ shuō, Kǒngzǐ liú gěi hòurén de bù zhǐ shì zhīshi, gèng shì yì zhǒng shēnghuó de zhìhuì.
两千五百多年前,中国出现了一位伟大的思想家和教育家孔子。他出生在今天的山东,小时候家里很穷,为了生活做过很多工作。但是无论多忙,他都坚持学习,从不满足。长大以后,孔子开始给学生上课,据说他的学生先后达到三千人,其中不少后来成为了有名的人物。他最有名的是教学生的方法:同一个问题,不同的学生会得到完全相反的回答。有一次,一个性子急的学生问他:“听到一件事,是不是应该马上去做?”孔子让他先去问问父亲和哥哥;另一个做事比较慢的学生问了同样的问题,孔子却马上鼓励他去做。别人不明白,孔子解释说:性子急的人需要先冷静下来,性子慢的人就需要推一把。孔子去世后,学生们把他讲过的话记录了下来,这些内容后来成为一本很有名的书。两千多年来,这本书一直影响着中国人的思想和生活。可以说,孔子留给后人的不只是知识,更是一种生活的智慧。
Hơn hai nghìn năm trăm năm trước, Trung Quốc xuất hiện một nhà tư tưởng và nhà giáo dục vĩ đại là Khổng Tử. Ông sinh ra tại đất Sơn Đông ngày nay, thuở nhỏ nhà rất nghèo, vì mưu sinh ông đã làm qua nhiều công việc. Nhưng dù bận đến đâu, ông vẫn kiên trì học tập, chưa bao giờ tự bằng lòng. Lớn lên, Khổng Tử bắt đầu dạy học cho học trò, nghe nói học trò của ông lần lượt lên tới ba nghìn người, trong đó không ít người sau này trở thành nhân vật nổi tiếng. Điều làm ông nổi tiếng nhất là cách dạy học trò: cùng một câu hỏi, những học trò khác nhau lại nhận được câu trả lời hoàn toàn trái ngược. Có lần, một học trò tính nóng nảy hỏi ông: 'Nghe được một việc, có nên đi làm ngay không?' Khổng Tử bảo cậu trước hết đi hỏi cha và anh trai; một học trò khác làm việc chậm rãi hơn cũng hỏi đúng câu đó, Khổng Tử lại lập tức khuyến khích cậu đi làm. Người khác không hiểu, Khổng Tử giải thích: người tính nóng cần trước hết bình tĩnh lại, người tính chậm thì cần được thúc một cái. Sau khi Khổng Tử qua đời, các học trò đã ghi lại những lời ông từng nói, những nội dung ấy sau này trở thành một cuốn sách rất nổi tiếng. Hơn hai nghìn năm qua, cuốn sách này vẫn luôn ảnh hưởng đến tư tưởng và cuộc sống của người Trung Quốc. Có thể nói, điều Khổng Tử để lại cho hậu thế không chỉ là tri thức, mà hơn thế là một loại trí tuệ trong cuộc sống.
Kǒngzǐ duì liǎng ge xuésheng gěi chū wánquán xiāngfǎn de huídá, shì yīnwèi shénme?
孔子对两个学生给出完全相反的回答,是因为什么?
Khổng Tử đưa ra hai câu trả lời hoàn toàn trái ngược cho hai học trò là vì lý do gì?
Kǒngzǐ liú gěi hòurén de 'bù zhǐ shì zhīshi, gèng shì yì zhǒng shēnghuó de zhìhuì', zhège shuōfǎ de yìsi zuì kěnéng shì:
孔子留给后人的“不只是知识,更是一种生活的智慧”,这个说法的意思最可能是:
'Điều Khổng Tử để lại cho hậu thế không chỉ là tri thức, mà hơn thế là một loại trí tuệ trong cuộc sống', cách nói này nhiều khả năng mang ý nghĩa:
Cóng Kǒngzǐ duì liǎng ge xuésheng de bùtóng huídá kěyǐ zhīdao, tā de jiàoyù fāngfǎ yǒu shénme tèdiǎn?
从孔子对两个学生的不同回答可以知道,他的教育方法有什么特点?
Từ việc Khổng Tử trả lời khác nhau cho hai học trò có thể biết, phương pháp giáo dục của ông có đặc điểm gì?
Xiàliè nǎ xiàng nèiróng li méiyǒu tídào?
下列哪项内容里没有提到?
Nội dung nào dưới đây không được đề cập tới?

Rúguǒ wèn nǎ zhǒng yìshù zuì néng dàibiǎo Zhōngguó, hěn duō rén de dá'àn huì shì jīngjù. Zhè mén wǔtái yìshù yǒu liǎng bǎi nián zuǒyòu de lìshǐ, bǎ chànggē, yīnyuè, wǔdǎo hé wǔshù jiéhé zài yìqǐ, xíngchéng le zìjǐ dútè de fēnggé. Zài jīngjù zhōng, rénwù de xìnggé chángcháng xiě zài liǎn shang: hóngsè de liǎn dàibiǎo yǒnggǎn zhèngzhí de rénwù, hēisè de liǎn biǎoshì yánsù, gōngpíng de rénwù, báisè de liǎn wǎngwǎng shǔyú huàirén de juésè. Guānzhòng zhǐyào kàn yi yǎn yǎnyuán liǎn shang de yánsè, jiù néng dàgài cāi chū zhège rén shì hǎorén háishi huàirén. Búguò, zhè mén gǔlǎo de yìshù jīntiān de rìzi bìng bù qīngsōng. Hěn duō niánqīngrén juéde jīngjù tài màn, chàngcí yě tīng bu dǒng, tāmen gèng xǐhuan diànyǐng hé wǎngluò shìpín. Diàochá fāxiàn, yuànyi huā qián mǎipiào kàn jīngjù de guānzhòng dāngzhōng, niánqīngrén zhǐ zhàn hěn xiǎo de yí bùfen. Wèile xīyǐn niánqīng de guānzhòng, chàng jīngjù de rénmen xiǎng le hěn duō bànfǎ: bǎ yǎnchū sòng jìn xiàoyuán, zài wǎngshàng zhíbō yǎnchū, shènzhì chángshì bǎ jīngjù hé xiàndài yīnyuè jiéhé qǐlái. Yǒurén dānxīn zhèyàng zuò huì shīqù chuántǒng, yě yǒurén rènwéi, zhǐyǒu ràng gèng duō de niánqīngrén jiēchù jīngjù, xǐhuan shang jīngjù, zhè mén yìshù cáinéng zhēnzhèng huó xiàqù.
如果问哪种艺术最能代表中国,很多人的答案会是京剧。这门舞台艺术有两百年左右的历史,把唱歌、音乐、舞蹈和武术结合在一起,形成了自己独特的风格。在京剧中,人物的性格常常写在脸上:红色的脸代表勇敢正直的人物,黑色的脸表示严肃、公平的人物,白色的脸往往属于坏人的角色。观众只要看一眼演员脸上的颜色,就能大概猜出这个人是好人还是坏人。不过,这门古老的艺术今天的日子并不轻松。很多年轻人觉得京剧太慢,唱词也听不懂,他们更喜欢电影和网络视频。调查发现,愿意花钱买票看京剧的观众当中,年轻人只占很小的一部分。为了吸引年轻的观众,唱京剧的人们想了很多办法:把演出送进校园,在网上直播演出,甚至尝试把京剧和现代音乐结合起来。有人担心这样做会失去传统,也有人认为,只有让更多的年轻人接触京剧、喜欢上京剧,这门艺术才能真正活下去。
Nếu hỏi loại hình nghệ thuật nào nhất có thể đại diện cho Trung Quốc, câu trả lời của nhiều người sẽ là Kinh kịch. Loại hình nghệ thuật sân khấu này có lịch sử khoảng hai trăm năm, kết hợp hát, nhạc, múa và võ thuật lại với nhau, tạo thành phong cách độc đáo riêng. Trong Kinh kịch, tính cách của nhân vật thường được viết trên gương mặt: gương mặt đỏ đại diện cho nhân vật dũng cảm và ngay thẳng, gương mặt đen thể hiện nhân vật nghiêm túc, công bằng, gương mặt trắng thường thuộc về vai kẻ xấu. Khán giả chỉ cần nhìn một cái màu sắc trên gương mặt diễn viên là có thể đoán đại người này là người tốt hay kẻ xấu. Tuy nhiên, những ngày nay, cuộc sống của môn nghệ thuật cổ này không hề nhẹ nhàng. Nhiều người trẻ thấy Kinh kịch quá chậm, lời hát cũng nghe không hiểu, họ thích phim và video trên mạng hơn. Khảo sát phát hiện, trong số khán giả bằng lòng bỏ tiền mua vé xem Kinh kịch, người trẻ chỉ chiếm một phần rất nhỏ. Để thu hút khán giả trẻ, những người hát Kinh kịch đã nghĩ ra nhiều cách: đưa buổi diễn vào các trường học, phát trực tiếp buổi diễn trên mạng, thậm chí thử kết hợp Kinh kịch với âm nhạc hiện đại. Có người lo làm vậy sẽ mất đi tính truyền thống, cũng có người cho rằng, chỉ khi khiến nhiều người trẻ hơn tiếp xúc với Kinh kịch, yêu thích lấy Kinh kịch, môn nghệ thuật này mới có thể thực sự sống tiếp.
Guānzhòng kào shénme pànduàn jīngjù rénwù de hǎohuài?
观众靠什么判断京剧人物的好坏?
Khán giả dựa vào gì để phán đoán nhân vật trong Kinh kịch là tốt hay xấu?
Hěn duō niánqīngrén bù xǐhuan jīngjù de yuányīn shì shénme?
很多年轻人不喜欢京剧的原因是什么?
Lý do nhiều người trẻ không thích Kinh kịch là gì?
'zhè mén yìshù cáinéng zhēnzhèng huó xiàqù', zhège shuōfǎ de yìsi zuì kěnéng shì:
“这门艺术才能真正活下去”,这个说法的意思最可能是:
Câu 'như thế môn nghệ thuật này mới có thể thực sự sống tiếp' ở cuối bài, cách nói này nhiều khả năng có nghĩa là:
Gēnjù qiánmiàn de nèiróng, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
根据前面的内容,下列哪项正确?
Dựa vào nội dung phía trên, nhận định nào dưới đây đúng?

Zài Zhōngguó de chuántǒng jiérì li, Duānwǔjié de yóulái yěxǔ shì zuì ràng rén nánguò de. Liǎng qiān duō nián qián, yǒu yí wèi jiào Qū Yuán de shīrén. Tā zài guójiā dānrèn zhòngyào de gōngzuò, yìxīn xiǎng ràng guójiā qiángdà qǐlai, kěshì dāngshí guǎn shì de rén bù tīng tā de huà, fǎn'ér yuèláiyuè bú xìnrèn tā. Hòulái guójiā bèi dírén dǎbài, Qū Yuán nánguò jí le, zài wǔ yuè chū wǔ zhè yì tiān tiào jìn le jiāng li. Fùjìn de bǎixìng tīngshuō yǐhòu, fēnfēn huázhe chuán qù jiù tā, hái wǎng jiāng li rēng mǐfàn, xīwàng yú chī bǎo le, jiù bú huì qù shānghài Qū Yuán de shēntǐ. Cóng nà yǐhòu, měi nián wǔ yuè chū wǔ, rénmen dōu yòng gè zhǒng fāngshì jìniàn zhè wèi àiguó shīrén: jiānghé shang jǔxíng huáchuán bǐsài; jiā li yòng yèzi bǎ mǐ bāo qǐlai zhǔzhe chī, jùshuō zhèxiē fēngsú kěyǐ bǎohù dàjiā de jiànkāng píng'ān. Zhèxiē fēngsú dōu hé rénmen dāngnián jiù Qū Yuán yǒuguān. Liǎng qiān duō nián guòqu le, Duānwǔjié de fēngsú yìzhí liúchuán dào jīntiān, yǐngxiǎng yě chāochū le Zhōngguó, shìjiè shang bù shǎo dìfang de rénmen yě kāishǐ guò zhège jiérì. Qíshí, rénmen jìniàn de bù zhǐ shì yí wèi shīrén, gèng shì tā shēn shang nà zhǒng àiguó de jīngshen.
在中国的传统节日里,端午节的由来也许是最让人难过的。两千多年前,有一位叫屈原的诗人。他在国家担任重要的工作,一心想让国家强大起来,可是当时管事的人不听他的话,反而越来越不信任他。后来国家被敌人打败,屈原难过极了,在五月初五这一天跳进了江里。附近的百姓听说以后,纷纷划着船去救他,还往江里扔米饭,希望鱼吃饱了,就不会去伤害屈原的身体。从那以后,每年五月初五,人们都用各种方式纪念这位爱国诗人:江河上举行划船比赛;家里用叶子把米包起来煮着吃,据说这些风俗可以保护大家的健康平安。这些风俗都和人们当年救屈原有关。两千多年过去了,端午节的风俗一直流传到今天,影响也超出了中国,世界上不少地方的人们也开始过这个节日。其实,人们纪念的不只是一位诗人,更是他身上那种爱国的精神。
Trong những ngày lễ truyền thống của Trung Quốc, có lẽ nguồn gốc của Tết Đoan Ngọ là điều khiến người ta buồn nhất. Hơn hai nghìn năm trước, có một nhà thơ tên là Khuất Nguyên. Ông đảm nhiệm công việc quan trọng trong triều đình, một lòng muốn làm cho đất nước hùng mạnh, nhưng người cầm việc khi đó không nghe lời ông, ngược lại ngày càng không tin tưởng ông. Về sau, đất nước bị quân thù đánh bại, Khuất Nguyên đau buồn vô cùng, vào ngày mùng năm tháng năm đã gieo mình xuống dòng sông. Dân chúng gần đó nghe tin đều rủ nhau chèo thuyền đi cứu, còn ném cơm xuống sông, mong cá ăn no rồi sẽ không đi làm hại thi thể của Khuất Nguyên. Từ đó về sau, hằng năm đến ngày mùng năm tháng năm, người ta dùng muôn vàn cách để tưởng nhớ nhà thơ yêu nước này: trên sông hồ tổ chức các cuộc thi đua chèo thuyền; ở nhà lấy lá gói cơm lại luộc lên ăn, nghe nói những phong tục này có thể bảo vệ sức khỏe bình an cho mọi người. Những phong tục ấy đều liên quan đến việc người xưa cứu Khuất Nguyên. Hơn hai nghìn năm trôi qua, phong tục của Tết Đoan Ngọ vẫn lưu truyền đến ngày nay, ảnh hưởng còn vượt ra khỏi Trung Quốc, không ít nơi trên thế giới người ta cũng bắt đầu đón ngày lễ này. Thực ra, điều người ta tưởng nhớ không chỉ là một nhà thơ, mà hơn thế là tinh thần yêu nước nơi con người ông.
Bǎixìng men wǎng jiāng li rēng mǐfàn shì wèile shénme?
百姓们往江里扔米饭是为了什么?
Dân chúng ném cơm xuống sông là để làm gì?
Cóng rénmen de jìniàn fāngshì kěyǐ kàn chū, dàjiā duì Qū Yuán de tàidù shì shénme?
从人们的纪念方式可以看出,大家对屈原的态度是什么?
Từ cách mọi người tưởng nhớ có thể thấy, thái độ của mọi người đối với Khuất Nguyên là gì?
'gèng shì tā shēn shang nà zhǒng àiguó de jīngshen' shuōmíng rénmen jìniàn Duānwǔjié shíjì shang shì yīnwèi shénme?
“更是他身上那种爱国的精神”说明人们纪念端午节实际上是因为什么?
'Mà hơn thế là tinh thần yêu nước nơi con người ông', cách nói này cho thấy thực ra người ta tưởng nhớ Tết Đoan Ngọ là vì điều gì?
Gēnjù qiánmiàn de nèiróng, xiàliè nǎ xiàng shuōfǎ zhèngquè?
根据前面的内容,下列哪项说法正确?
Dựa vào nội dung phía trên, nhận định nào dưới đây đúng?

Zài chéngshì de lǎo jiē shang, hái bǎoliúzhe yìxiē chuántǒng gōngyì de gōngzuòshì: zuò sǎn de, huà huà de, zhòng chá de. Zhèyàng de jìshù yí dài yí dài chuán le xiàlai. Kěxī, xiànzài yuànyi xué zhè mén jìshù de niánqīngrén yuèláiyuè shǎo: zuò zhè yì háng zhuànqián bù duō, xuéhuì yòu yào hǎo jǐ nián, hěn duō niánqīngrén gèng yuànyi xuǎnzé láiqián gèng kuài de gōngzuò. Yǒu zhuānjiā zhǐchū, yì zhǒng jìshù yàoshi méiyǒu rén jiēzhe wǎng xià chuán, xiāoshī jiù zhǐ shì shíjiān wèntí. Zhídé gāoxìng de shì, zhè jǐ nián qíngkuàng zhèngzài fāshēng biànhuà: yǒu de xuéxiào bàn le gōngyì kè, qǐng lǎoshī zǒu jìn kètáng; yǒu de dìfang zhèngfǔ wèi zuò gōngyì de rén tígōng jīngjì bāngzhù; hái yǒu niánqīngrén zài wǎngshàng zhíbō jièshào zìjǐ de zuòpǐn, mǎi dōngxi de rén bǐ guòqù duō le hǎo jǐ bèi. Jīqì kěyǐ fùzhì chū zhèxiē dōngxi de xíngzhuàng, què fùzhì bu chū zuò měi jiàn zuòpǐn shí rén de gǎnqíng. Cóng zhège yìyi shang shuō, bǎohù chuántǒng gōngyì qíshí jiù shì bǎohù yì zhǒng rènzhēn shēnghuó de tàidù. Zhè xūyào zhèngfǔ de zhīchí, yě xūyào wǒmen měi ge rén duì zhèxiē rén de zūnzhòng.
在城市的老街上,还保留着一些传统工艺的工作室:做伞的、画画的、种茶的。这样的技术一代一代传了下来。可惜,现在愿意学这门技术的年轻人越来越少:做这一行赚钱不多,学会又要好几年,很多年轻人更愿意选择来钱更快的工作。有专家指出,一种技术要是没有人接着往下传,消失就只是时间问题。值得高兴的是,这几年情况正在发生变化:有的学校办了工艺课,请老师走进课堂;有的地方政府为做工艺的人提供经济帮助;还有年轻人在网上直播介绍自己的作品,买东西的人比过去多了好几倍。机器可以复制出这些东西的形状,却复制不出做每件作品时人的感情。从这个意义上说,保护传统工艺其实就是保护一种认真生活的态度。这需要政府的支持,也需要我们每个人对这些人的尊重。
Trên những con phố cổ của thành phố vẫn còn giữ lại một số xưởng nghề truyền thống: làm ô, vẽ tranh, trồng chè. Những nghề như vậy được truyền từ đời này sang đời khác. Tiếc rằng, giờ đây ngày càng ít bạn trẻ chịu học nghề này: làm nghề này kiếm tiền không nhiều, muốn thành thạo lại phải mất vài năm, nên nhiều bạn trẻ thà chọn công việc kiếm tiền nhanh hơn. Có chuyên gia chỉ ra rằng, một nghề mà không có ai nối tiếp truyền lại thì việc mai một chỉ còn là vấn đề thời gian. Đáng mừng là, mấy năm nay tình hình đang có những thay đổi: có trường mở lớp dạy nghề thủ công, mời thầy cô đến giảng dạy trên lớp; có chính quyền địa phương hỗ trợ kinh tế cho những người làm nghề thủ công; còn có bạn trẻ lên mạng phát trực tiếp giới thiệu tác phẩm của mình, người mua hàng nhiều gấp mấy lần so với trước. Máy móc có thể sao chép được hình dáng của những thứ này, nhưng không sao chép được tình cảm của con người khi làm ra từng tác phẩm. Nói theo nghĩa đó, bảo vệ nghề thủ công truyền thống thực chất chính là bảo vệ một thái độ sống nghiêm túc. Điều đó cần có sự ủng hộ của chính phủ, cũng cần sự tôn trọng của mỗi chúng ta đối với những người này.
Zhè piān wénzhāng zhǔyào tán de shì shénme?
这篇文章主要谈的是什么?
Bài viết này chủ yếu nói về điều gì?
'jīqì kěyǐ fùzhì chū zhèxiē dōngxi de xíngzhuàng, què fùzhì bu chū rén de gǎnqíng', zhège shuōfǎ de yìsi zuì kěnéng shì:
“机器可以复制出这些东西的形状,却复制不出人的感情”,这个说法的意思最可能是:
“Máy móc có thể sao chép được hình dáng của những thứ này, nhưng không sao chép được tình cảm của con người”, cách nói này nhiều khả năng có nghĩa là:
Xiàmiàn nǎ zhǒng qíngkuàng gěi zuò gōngyì de rén dài lái le xīn de jīhuì?
下面哪种情况给做工艺的人带来了新的机会?
Trường hợp nào dưới đây đã mang lại cơ hội mới cho những người làm nghề thủ công?

2 câu · 40 phút trong bài thi thật
看图写短文。Viết một câu chuyện ngắn theo tranh.
请根据下面四张图,写一篇不少于100字的故事,写出发生在小明和爸爸身上的故事。
Dựa vào bốn bức tranh dưới đây, hãy viết một câu chuyện không dưới 100 chữ Hán về chuyện đã xảy ra với Tiểu Minh và bố cậu.




Câu trả lời mẫu
星期天一早,小明和爸爸各自扛着鱼竿,沿着河边的小路走去钓鱼。爸爸蹲下身,耐心地教小明怎么把鱼饵挂到钩子上,小明睁大眼睛认真学着。等了好久,小明坐在石头上托着腮,看着水面发呆,有点不耐烦。忽然鱼竿一沉,他猛地拉起线,一条大鱼在半空中甩着尾巴!爸爸在旁边拍手大笑,小明举着鱼,笑得比谁都甜。
Sáng sớm ngày chủ nhật, Tiểu Minh và bố mỗi người vác một cần câu, men theo con đường nhỏ ven sông đi câu cá. Bố ngồi xổm xuống, kiên nhẫn dạy Tiểu Minh cách gắn mồi vào lưỡi câu, còn Tiểu Minh mở to mắt học nghiêm túc. Chờ mãi rất lâu, Tiểu Minh ngồi trên hòn đá, chống cằm nhìn mặt nước ngẩn ngơ, hơi mất kiên nhẫn. Bỗng nhiên cần câu chìm xuống, cậu giật mạnh cần lên, một con cá to vẫy đuôi giữa không trung! Bố đứng cạnh vỗ tay cười lớn, Tiểu Minh giơ con cá lên, cười ngọt ngào hơn ai hết.
写作。Viết một bài luận theo chủ đề.
有人说城市生活好,也有人说乡村生活好。请写一篇不少于200字的作文,比较城市和乡村生活的优缺点。
Có người nói sống ở thành phố tốt, cũng có người nói sống ở nông thôn tốt. Hãy viết một bài văn không dưới 200 chữ Hán, so sánh ưu điểm và nhược điểm của cuộc sống ở thành phố và ở nông thôn.
Câu trả lời mẫu
chéngshì shēnghuó hé xiāngcūn shēnghuó gèyǒu gè de hǎochù zài dàchéngshì lǐ gōngzuò hé xuéxí de jīhuì gèng duō jiāotōng hé shēnghuó shèshī yě gèngjiā wánshàn nǐ kěyǐ qù bówùguǎn yīnyuètīng gèzhǒng cāntīng shēnghuó fēngfùduōcǎi dàn dàchéngshì yě yǒu míngxiǎn de quēdiǎn fángjià hé wùjià hěn gāo gōngzuò hé shēnghuó jiézòukuài yālì bǐjiào dà xiāngbǐzhīxià xiāngcūn de kōngqìqīngxīn huánjìng ānjìng rén yǔ rén zhījiān de guānxi gèngjiā qīnmì zài xiāngcūn shēnghuó kěyǐ xiǎngshòu màn jiézòu de rìzi dàn gōngzuò jīhuì hé yúlè shèshī xiāngduì shǎo yìxiē wǒ juéde bǐjiào lǐxiǎng de fāngshì shì niánqīng de shíhou zài chéngshì fèndòu niánlíng dà yìxiē zài qù xiāngcūn xiǎngshòu shēnghuó dāngrán měigè rén de qíngkuàng bùtóng zuì zhòngyào de shì zhǎodào ràng zìjǐ mǎnyì de shēnghuó fāngshì
城市生活和乡村生活各有各的好处。在大城市里工作和学习的机会更多,交通和生活设施也更加完善。你可以去博物馆、音乐厅、各种餐厅,生活丰富多彩。但大城市也有明显的缺点,房价和物价很高,工作和生活节奏快,压力比较大。相比之下,乡村的空气清新,环境安静,人与人之间的关系更加亲密。在乡村生活可以享受慢节奏的日子,但工作机会和娱乐设施相对少一些。我觉得比较理想的方式是年轻的时候在城市奋斗,年龄大一些再去乡村享受生活。当然,每个人的情况不同,最重要的是找到让自己满意的生活方式。
Cuộc sống ở thành phố và cuộc sống ở nông thôn mỗi nơi đều có cái hay riêng. Ở thành phố lớn có nhiều cơ hội làm việc và học tập hơn, giao thông và cơ sở vật chất phục vụ sinh hoạt cũng hoàn thiện hơn. Bạn có thể đến bảo tàng, nhà hòa nhạc, đủ loại nhà hàng, cuộc sống phong phú đa dạng. Nhưng thành phố lớn cũng có nhược điểm rõ ràng: giá nhà và giá cả sinh hoạt rất cao, nhịp độ làm việc và sinh hoạt nhanh, áp lực khá lớn. So với đó, ở nông thôn không khí trong lành, môi trường yên tĩnh, quan hệ giữa người với người cũng thân mật hơn. Sống ở nông thôn có thể tận hưởng những ngày tháng nhịp độ chậm rãi, nhưng cơ hội việc làm và tiện ích giải trí tương đối ít hơn. Theo tôi, cách khá lý tưởng là còn trẻ thì phấn đấu ở thành phố, tuổi tác lớn hơn một chút rồi lại về nông thôn tận hưởng cuộc sống. Tất nhiên, hoàn cảnh mỗi người mỗi khác, quan trọng nhất là tìm được lối sống khiến bản thân hài lòng.

5 câu · 23 phút trong bài thi thật
听后复述。Nghe, rồi kể lại những gì bạn nghe được.
Những gì bạn nghe được
Shàng ge zhōumò, wǒmen xiǎoqū zǔzhī le yí cì Dǎsǎo Wèishēng de huódòng. Shèqū tōngzhī fāchū yǐhòu, jūmín men dōu hěn jījí, jǐ shí ge jiātíng bàomíng cānjiā. Dàjiā fēnwéi jǐ gè xiǎozǔ, yǒu de dǎsǎo lóutī, yǒu de zhěnglǐ xiǎo huāyuán, háiyǒu de shōushí gōnggòng huódòngshì. Suīrán tiānqì yǒudiǎn rè, dàn méiyǒu rén bàoyuàn, fǎn'ér biān gàn biān liáo, tèbié rènao. Huódòng jiéshù hòu, xiǎoqū biànde gānjìng zhěngqí le hěnduō, línjū zhījiān de guānxi yě yīncǐ lājìn le bùshǎo.
上个周末,我们小区组织了一次打扫卫生的活动。社区通知发出以后,居民们都很积极,几十个家庭报名参加。大家分为几个小组,有的打扫楼梯,有的整理小花园,还有的收拾公共活动室。虽然天气有点热,但没有人抱怨,反而边干边聊,特别热闹。活动结束后,小区变得干净整齐了很多,邻居之间的关系也因此拉近了不少。
Cuối tuần trước, khu dân cư của chúng tôi tổ chức một hoạt động dọn dẹp vệ sinh. Sau khi thông báo của khu được phát ra, cư dân đều rất tích cực, vài chục gia đình đăng ký tham gia. Mọi người chia thành vài tổ nhỏ, người thì quét dọn cầu thang, người thì dọn vườn hoa nhỏ, người thì thu dọn phòng sinh hoạt cộng đồng. Dù thời tiết có hơi nóng nhưng chẳng ai than phiền, ngược lại vừa làm vừa trò chuyện, đông vui hẳn lên. Hoạt động kết thúc, khu dân cư sạch sẽ gọn gàng hơn nhiều, quan hệ giữa những người hàng xóm cũng vì thế mà gần gũi hơn không ít.
Câu trả lời mẫu
Shàngzhōumò xiǎoqū zǔzhī le Dǎsǎo Wèishēng de huódòng, jūmín men jījí bàomíng, fēnzǔ dǎsǎo lóutī, xiǎo huāyuán hé huódòngshì. Suīrán tiānqì rè, dàjiā háishì gàn de hěn kāixīn. Huódòng hòu xiǎoqū biàn gānjìng le, línjū guānxi yě gènghǎo le.
上周末小区组织了打扫卫生的活动,居民们积极报名,分组打扫楼梯、小花园和活动室。虽然天气热,大家还是干得很开心。活动后小区变干净了,邻居关系也更好了。
Cuối tuần trước khu dân cư tổ chức hoạt động dọn dẹp vệ sinh, cư dân tích cực đăng ký, chia tổ quét dọn cầu thang, vườn hoa nhỏ và phòng sinh hoạt. Dù trời nóng, mọi người vẫn làm rất vui. Sau hoạt động khu dân cư sạch hơn, quan hệ hàng xóm cũng tốt hơn.
Những gì bạn nghe được
Xiǎowáng gōngzuò de gōngsī zuìjìn kāishǐ shíxíng línghuó de shàngbān zhìdù, yuángōng kěyǐ zìjǐ xuǎnzé shàngbān hé xiàbān de shíjiān, zhǐyào bǎozhèng měitiān gōngzuò mǎn bā ge xiǎoshí jiù xíng. Gāng kāishǐ dàjiā dōu bú tài xíguàn, dānxīn gōutōng bù fāngbiàn, kāihuì yě nán ānpái. Hòulái gōngsī guīdìng le měitiān dàjiā dōu bìxū zài gōngsī de yí Duàn Shíjiān, wèntí jiù mànmàn jiějué le. Xiànzài xiǎowáng kěyǐ zǎodiǎn jiē háizi fàngxué, tóngshì men yě dōu juéde gōngzuò xiàolǜ fǎn'ér tígāo le.
小王工作的公司最近开始实行灵活的上班制度,员工可以自己选择上班和下班的时间,只要保证每天工作满八个小时就行。刚开始大家都不太习惯,担心沟通不方便,开会也难安排。后来公司规定了每天大家都必须在公司的一段时间,问题就慢慢解决了。现在小王可以早点接孩子放学,同事们也都觉得工作效率反而提高了。
Công ty nơi Tiểu Vương làm việc gần đây bắt đầu áp dụng chế độ làm việc linh hoạt, nhân viên có thể tự chọn giờ đi làm và giờ tan tầm, chỉ cần đảm bảo mỗi ngày làm đủ tám tiếng là được. Mới đầu mọi người đều chưa quen lắm, lo giao tiếp bất tiện, họp hành cũng khó sắp xếp. Sau đó công ty quy định mỗi ngày một khoảng thời gian tất cả phải có mặt ở công ty, vấn đề dần dần được giải quyết. Giờ đây Tiểu Vương có thể đi đón con sớm hơn, đồng nghiệp cũng đều thấy hiệu quả công việc ngược lại còn được nâng cao.
Câu trả lời mẫu
Xiǎowáng gōngsī kāishǐ shíxíng línghuó de shàngbān zhìdù, yuángōng kěyǐ zìjǐ ānpái shíjiān, zhǐyào bǎozhèng gōngzuò mǎn bā xiǎoshí. Yì kāishǐ dàjiā bú shìyìng, hòulái gōngsī dìng le dàjiā dōu bìxū zài gōngsī de yí Duàn Shíjiān, wèntí jiù jiějué le. Xiànzài dàjiā juéde xiàolǜ fǎn'ér gèng gāo le.
小王公司开始实行灵活的上班制度,员工可以自己安排时间,只要保证工作满八小时。一开始大家不适应,后来公司定了大家都必须在公司的一段时间,问题就解决了。现在大家觉得效率反而更高了。
Công ty của Tiểu Vương bắt đầu áp dụng chế độ làm việc linh hoạt, nhân viên có thể tự sắp xếp thời gian, chỉ cần đảm bảo làm đủ tám tiếng. Mới đầu mọi người chưa quen, sau đó công ty quy định một khoảng thời gian ai cũng phải có mặt ở công ty, vấn đề được giải quyết. Giờ đây mọi người thấy hiệu quả làm việc ngược lại còn cao hơn.
看图说话。Nhìn tranh và nói về bức tranh.
Qǐng gēnjù xiàmiàn de sān fú tú, jiǎngshù tú zhōng de gùshì.
请根据下面的三幅图,讲述图中的故事。
Kể câu chuyện được thể hiện trong ba bức tranh dưới đây.



Câu trả lời mẫu
Wǎnshang, yí ge niánqīngrén tǎng zài chuáng shang wán shǒujī yóuxì, yìzhí wán dào bànyè liǎng diǎn duō hái bù xiǎng shuì. Dì-èr tiān zǎoshang, yángguāng yǐjīng zhào jìn le fángjiān, tā xǐnglái yí kàn nàozhōng, fāxiàn yǐjīng kuài jiǔ diǎn le, mǎshàng jǐnzhāng qǐlái, jímáng qǐchuáng. Děng tā gǎndào gōngsī de shíhou, huìyì zǎo jiù kāishǐ le, tóngshìmen dōu kànzhe tā, jīnglǐ de liǎnsè yě hěn nánkàn. Tā hóngzhe liǎn xiàng dàjiā dàoqiàn, xīnli fēicháng hòuhuǐ, juédìng yǐhòu zài yě bù áoyè le.
晚上,一个年轻人躺在床上玩手机游戏,一直玩到半夜两点多还不想睡。第二天早上,阳光已经照进了房间,他醒来一看闹钟,发现已经快九点了,马上紧张起来,急忙起床。等他赶到公司的时候,会议早就开始了,同事们都看着他,经理的脸色也很难看。他红着脸向大家道歉,心里非常后悔,决定以后再也不熬夜了。
Buổi tối, một chàng trai nằm trên giường chơi game trên điện thoại, chơi đến hơn hai giờ sáng vẫn chưa muốn ngủ. Sáng hôm sau, ánh nắng đã chiếu vào phòng. Anh tỉnh dậy nhìn đồng hồ báo thức thì thấy đã gần chín giờ, lập tức hoảng hốt vội vàng dậy. Khi anh chạy đến công ty thì cuộc họp đã bắt đầu từ lâu. Các đồng nghiệp đều nhìn anh, sắc mặt giám đốc cũng rất khó coi. Anh đỏ mặt xin lỗi mọi người, trong lòng vô cùng hối hận và quyết định sau này không bao giờ thức khuya nữa.
回答问题。Trả lời câu hỏi.
Xiànzài yǒu de rén xǐhuan zàijiā gōngzuò, yǒu de rén háishì xǐhuan měitiān qù gōngsī shàngbān, nǐ juéde nǎ zhǒng gōngzuò fāngshì gènghǎo? Wèishénme?
现在有的人喜欢在家工作,有的人还是喜欢每天去公司上班,你觉得哪种工作方式更好?为什么?
Hiện nay có người thích làm việc tại nhà, cũng có người vẫn thích mỗi ngày đi làm tại công ty, theo bạn cách làm việc nào tốt hơn? Vì sao?
Câu trả lời mẫu
Wǒ juéde zhè liǎng zhǒng gōngzuò fāngshì gè yǒu hǎochù, yào kàn gèrén de qíngkuàng. Shǒuxiān, zàijiā gōngzuò kěyǐ jiéshěng shàngxiàbān de shíjiān, ānpái yě bǐjiào zìyóu, shìhé xūyào zhàogù jiātíng de rén. Lìngwài, qù gōngsī shàngbān néng ràng rén hé tóngshì dāngmiàn jiāoliú, yùdào wèntí kěyǐ mǎshàng tǎolùn, gōngzuò xiàolǜ yěxǔ gèng gāo. Zǒngzhī, wǒ juéde rúguǒ gōngzuò xìngzhì yǔnxǔ, kěyǐ liǎng zhǒng fāngshì jiéhé qǐlái, zhèyàng jì fāngbiàn yòu bù quēshǎo jiāoliú.
我觉得这两种工作方式各有好处,要看个人的情况。首先,在家工作可以节省上下班的时间,安排也比较自由,适合需要照顾家庭的人。另外,去公司上班能让人和同事当面交流,遇到问题可以马上讨论,工作效率也许更高。总之,我觉得如果工作性质允许,可以两种方式结合起来,这样既方便又不缺少交流。
Tôi thấy hai cách làm việc này mỗi cách đều có cái lợi riêng, còn tùy hoàn cảnh của từng người. Thứ nhất, làm việc tại nhà có thể tiết kiệm thời gian đi lại, cách sắp xếp cũng tương đối tự do, phù hợp với những người cần chăm sóc gia đình. Ngoài ra, đi làm tại công ty giúp con người được trao đổi trực tiếp với đồng nghiệp, gặp vấn đề có thể thảo luận ngay, hiệu quả công việc có lẽ còn cao hơn. Tóm lại, tôi nghĩ nếu tính chất công việc cho phép, có thể kết hợp cả hai cách, vừa tiện lợi lại vừa không thiếu sự giao tiếp.
Xiànzài hěnduō rén xǐhuan kànduǎn shìpín, juéde kànshū, kàncháng shìpín tài làngfèi shíjiān, nǐ zěnme kàn zhèzhǒng xiànxiàng?
现在很多人喜欢看短视频,觉得看书、看长视频太浪费时间,你怎么看这种现象?
Hiện nay rất nhiều người thích xem video ngắn, cho rằng đọc sách hay xem video dài quá lãng phí thời gian, bạn đánh giá thế nào về hiện tượng này?
Câu trả lời mẫu
Wǒ juéde duǎn shìpín quèshí yǒu tā de hǎochù, bǐrú kěyǐ zài hěn duǎn de shíjiān lǐ liǎojiě hěnduō xīnxiān de nèiróng, fàngsōng xīnqíng. Dànshì rúguǒ měitiānhuā tài duō shíjiān kànduǎn shìpín, huì ràng rén yuèláiyuè méiyǒu nàixīn kànwán yì běnshū huòzhě yí bù wánzhěng de diànyǐng, sīkǎo wèntí yě huì biànde bǐjiào jiǎndān. Suǒyǐ wǒ rènwéi kànduǎn shìpín méiyǒu wèntí, dàn yīnggāi kòngzhì shíjiān, tóngshí yě yào liúchū shíjiān dúshū, xuéxí, zhèyàng cáinéng ràng zìjǐ búduàn jìnbù.
我觉得短视频确实有它的好处,比如可以在很短的时间里了解很多新鲜的内容,放松心情。但是如果每天花太多时间看短视频,会让人越来越没有耐心看完一本书或者一部完整的电影,思考问题也会变得比较简单。所以我认为看短视频没有问题,但应该控制时间,同时也要留出时间读书、学习,这样才能让自己不断进步。
Tôi thấy video ngắn quả thật có cái lợi của nó, ví dụ như có thể trong khoảng thời gian rất ngắn tìm hiểu được nhiều nội dung mới mẻ, giúp tâm trạng thư giãn. Nhưng nếu mỗi ngày dành quá nhiều thời gian xem video ngắn, sẽ khiến người ta ngày càng thiếu kiên nhẫn đọc hết một cuốn sách hay xem trọn vẹn một bộ phim, cách suy nghĩ về vấn đề cũng sẽ trở nên đơn giản hơn. Vì vậy tôi cho rằng xem video ngắn không có vấn đề gì, nhưng nên kiểm soát thời gian, đồng thời cũng phải dành ra thời gian đọc sách, học tập, như vậy mới có thể để bản thân không ngừng tiến bộ.
Mọi đáp án trên một trang, để chấm cả bài cùng lúc.
Phần Viết và Nói không có một đáp án đúng duy nhất, nên mỗi câu hiển thị một câu trả lời mẫu.

Làm đề này trong ứng dụng HSK Dragon, mọi phần thi đều được chấm, kể cả Nói và Viết, và bạn thấy tổng điểm so với điểm đạt. Mỗi cấp có 10 đề thi thử.