Ví dụNghe một câu đã giải
Lời thoại
在巴黎奥运会跳水女子十米跳台决赛中,中国选手全红婵再现“水花消失术”,并以优异的成绩获得了奥运冠军。“挑战全红婵十米台无水花跳水”也在社交平台形成话题,不少网友晒出了自己跳水的视频,并表示亲身体验后更能理解跳水运动员的不易。
汉语水平考试 HSK(六级)模拟考试
Đề thi thử
Muốn được chấm điểm tự động hoặc thêm đề thi thử? Ứng dụng chấm mọi phần thi, kể cả Nói và Viết, và có 10 đề thi thử cho mỗi cấp.
Tải ứng dụng
40 câu · 30 phút trong bài thi thật
听一段话,选择与内容一致的一项。Nghe, rồi chọn câu khớp với những gì bạn nghe được.
Lời thoại
在巴黎奥运会跳水女子十米跳台决赛中,中国选手全红婵再现“水花消失术”,并以优异的成绩获得了奥运冠军。“挑战全红婵十米台无水花跳水”也在社交平台形成话题,不少网友晒出了自己跳水的视频,并表示亲身体验后更能理解跳水运动员的不易。
Câu hỏi
Gēnjù zhè duàn huà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
根据这段话,下列哪项正确?
Dựa vào đoạn văn, nhận định nào sau đây là đúng?
Lời thoại
最近,某市不少小区安装了智能快递柜。居民网购之后,快递员把包裹放进柜子里,系统马上发出一条短信,凭密码随时可以取出,二十四小时之内不收费。调查显示,八成以上的居民认为这样取件更自由,不必在家等快递员;不过一些老人觉得操作太复杂,希望得到帮助。
Zuìjìn, mǒu shì bù shǎo xiǎoqū ānzhuāng le zhìnéng kuàidìguì. Jūmín wǎnggòu zhīhòu, kuàidìyuán bǎ bāoguǒ fàng jìn guìzi li, xìtǒng mǎshàng fāchū yì tiáo duǎnxìn, píng mìmǎ suíshí kěyǐ qǔchū, èrshísì xiǎoshí zhī nèi bù shōufèi. Diàochá xiǎnshì, bā chéng yǐshàng de jūmín rènwéi zhèyàng qǔ jiàn gèng zìyóu, búbì zài jiā děng kuàidìyuán; búguò yìxiē lǎorén juéde cāozuò tài fùzá, xīwàng dédào bāngzhù.
Gần đây, không ít khu dân cư ở một thành phố đã lắp đặt tủ nhận hàng thông minh. Sau khi cư dân mua hàng trên mạng, người giao hàng đặt bưu kiện vào trong tủ, hệ thống lập tức gửi ra một tin nhắn, chỉ cần có mật khẩu là có thể lấy hàng ra bất cứ lúc nào, trong vòng hai mươi tư giờ không thu phí. Khảo sát cho thấy, trên tám mươi phần trăm cư dân cho rằng cách lấy bưu kiện như vậy tự do hơn, không cần phải ở nhà chờ người giao hàng; tuy nhiên một số người cao tuổi lại thấy thao tác quá phức tạp, mong nhận được sự giúp đỡ.
Câu hỏi
Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdao xiàliè nǎ xiàng?
根据这段话,可以知道下列哪项?
Dựa vào đoạn văn, có thể biết được điều nào trong các điều sau?
Lời thoại
某科技公司最近推出了一款专为老人设计的智能手环。它能记录使用者每天的步行数量和睡眠质量,还能在老人摔倒的时候,自动向家人发送位置信息。试用半年来,不少子女反馈,父母戴上之后,自己心里踏实多了。专家同时提醒,设备只能起到辅助作用,经常回家看望父母,才是老人最需要的陪伴。
Mǒu kējì gōngsī zuìjìn tuīchū le yì kuǎn zhuān wèi lǎorén shèjì de zhìnéng shǒuhuán. Tā néng jìlù shǐyòngzhě měi tiān de bùxíng shùliàng hé shuìmián zhìliàng, hái néng zài lǎorén shuāidǎo de shíhou, zìdòng xiàng jiārén fāsòng wèizhi xìnxī. Shìyòng bànnián lái, bù shǎo zǐnǚ fǎnkuì, fùmǔ dài shang zhīhòu, zìjǐ xīnli tàshi duō le. Zhuānjiā tóngshí tíxǐng, shèbèi zhǐ néng qǐdào fǔzhù zuòyòng, jīngcháng huí jiā kànwàng fùmǔ, cái shì lǎorén zuì xūyào de péibàn.
Gần đây, một công ty công nghệ đã cho ra mắt một loại vòng đeo tay thông minh được thiết kế dành riêng cho người cao tuổi. Nó có thể ghi lại số bước đi mỗi ngày và chất lượng giấc ngủ của người dùng, đồng thời khi người cao tuổi bị ngã, nó sẽ tự động gửi thông tin vị trí đến cho người nhà. Suốt nửa năm dùng thử, không ít người con phản hồi rằng từ khi bố mẹ đeo nó, lòng họ yên tâm hơn hẳn. Các chuyên gia đồng thời nhắc nhở, thiết bị chỉ có thể phát huy tác dụng hỗ trợ, thường xuyên về nhà thăm bố mẹ mới là sự đồng hành mà người cao tuổi cần nhất.
Câu hỏi
Gēnjù zhè duàn huà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
根据这段话,下列哪项正确?
Dựa vào đoạn văn, nhận định nào sau đây là đúng?
Lời thoại
近日,两辆无人驾驶的小型公交车在某大学校园里开始试运行。车厢里没有司机,车辆遇到行人时会自动减速停车,师生用手机扫码即可免费乘坐。项目负责人介绍说,试运行阶段,每辆车上都配有一名技术人员,以便突发情况出现时能够立即处理。
Jìnrì, liǎng liàng wúrén jiàshǐ de xiǎoxíng gōngjiāo chē zài mǒu dàxué xiàoyuán li kāishǐ shì yùnxíng. Chēxiāng li méiyǒu sījī, chēliàng yùdào xíngrén shí huì zìdòng jiǎnsù tíngchē, shīshēng yòng shǒujī sǎo mǎ jíkě miǎnfèi chéngzuò. Xiàngmù fùzérén jièshào shuō, shì yùnxíng jiēduàn, měi liàng chē shang dōu pèi yǒu yì míng jìshù rényuán, yǐbiàn tūfā qíngkuàng chūxiàn shí nénggòu lìjí chǔlǐ.
Mới đây, hai chiếc xe buýt cỡ nhỏ không người lái đã bắt đầu chạy thử nghiệm trong khuôn viên một trường đại học. Trong xe không có tài xế, khi gặp người đi bộ xe sẽ tự động giảm tốc độ và dừng lại, thầy trò quét mã bằng điện thoại là có thể đi miễn phí. Người phụ trách dự án giới thiệu, trong giai đoạn chạy thử nghiệm, mỗi xe đều được bố trí một kỹ thuật viên để khi tình huống đột xuất xảy ra có thể xử lý ngay.
Câu hỏi
Zhè duàn huà zhǔyào xiǎng gàosu wǒmen shénme?
这段话主要想告诉我们什么?
Đoạn này chủ yếu muốn cho chúng ta biết điều gì?
Lời thoại
过去,电力工人检查山区的高压线路,需要翻过一座又一座山,走上好几天,不仅辛苦,而且危险。如今,这项工作大部分由无人机来完成:它沿着电线飞行、拍摄,再把画面实时传回指挥中心,半天就能完成任务。工作人员表示,新技术不但提高了效率,也明显降低了发生事故的可能。
Guòqù, diànlì gōngrén jiǎnchá shānqū de gāoyā xiànlù, xūyào fān guò yí zuò yòu yí zuò shān, zǒu shang hǎo jǐ tiān, bùjǐn xīnkǔ, érqiě wēixiǎn. Rújīn, zhè xiàng gōngzuò dà bùfen yóu wúrénjī lái wánchéng: tā yánzhe diànxiàn fēixíng, pāishè, zài bǎ huàmiàn shíshí chuán huí zhǐhuī zhōngxīn, bàn tiān jiù néng wánchéng rènwu. Gōngzuò rényuán biǎoshì, xīn jìshù búdàn tígāo le xiàolǜ, yě míngxiǎn jiàngdī le fāshēng shìgù de kěnéng.
Ngày xưa, công nhân điện kiểm tra đường dây cao áp ở vùng núi phải vượt qua hết ngọn núi này đến ngọn núi khác, đi bộ mấy ngày liền, vừa cực khổ vừa nguy hiểm. Ngày nay, phần lớn công việc này do máy bay không người lái hoàn thành: nó bay dọc theo đường dây, chụp ảnh, rồi truyền hình ảnh về trung tâm chỉ huy theo thời gian thực, nửa ngày là có thể hoàn thành nhiệm vụ. Nhân viên cho biết, công nghệ mới không những nâng cao hiệu suất mà còn giảm rõ rệt khả năng xảy ra tai nạn.
Câu hỏi
Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdao xiàliè nǎ xiàng?
根据这段话,可以知道下列哪项?
Dựa vào đoạn văn, có thể biết được điều nào trong các điều sau?
Lời thoại
某连锁超市最近开通了刷脸支付:结账时,顾客只要对着摄像设备看一下,几秒钟就能完成付款,不必再拿出手机或钱包。不过,也有一些消费者担心自己的面部信息会被过度收集。对此,商家回答说,顾客有权选择用二维码付款,个人的面部数据不会被保存,更不会被交给第三方。
Mǒu liánsuǒ chāoshì zuìjìn kāitōng le shuā liǎn zhīfù: jiézhàng shí, gùkè zhǐyào duìzhe shèxiàng shèbèi kàn yí xià, jǐ miǎo zhōng jiù néng wánchéng fùkuǎn, búbì zài ná chū shǒujī huò qiánbāo. Búguò, yě yǒu yìxiē xiāofèizhě dānxīn zìjǐ de miànbù xìnxī huì bèi guòdù shōují. Duì cǐ, shāngjiā huídá shuō, gùkè yǒu quán xuǎnzé yòng èrwéimǎ fùkuǎn, gèrén de miànbù shùjù bú huì bèi bǎocún, gèng bú huì bèi jiāo gěi dìsānfāng.
Một chuỗi siêu thị gần đây đã mở hình thức thanh toán bằng quét khuôn mặt: lúc thanh toán, khách hàng chỉ cần nhìn vào thiết bị camera một cái, vài giây sau là hoàn tất việc trả tiền, không cần phải lấy điện thoại hay ví tiền ra nữa. Tuy vậy, cũng có một số người tiêu dùng lo rằng thông tin khuôn mặt của mình sẽ bị thu thập quá mức. Về việc này, nhà bán lẻ trả lời rằng khách hàng có quyền chọn thanh toán bằng mã QR, dữ liệu khuôn mặt cá nhân sẽ không bị lưu giữ, càng không bị giao cho bên thứ ba.
Câu hỏi
Gēnjù zhè duàn huà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
根据这段话,下列哪项正确?
Dựa vào đoạn văn, nhận định nào sau đây là đúng?
Lời thoại
一项针对两千个家庭的最新调查显示,超过一半的家庭已经在使用语音助手,让它播放音乐、报告天气或者控制家中的灯光。使用频率最高的是年轻父母,孩子们也很喜欢跟它聊天。研究人员同时指出,这类设备虽然方便,用户也应当注意保护个人隐私,敏感的信息尽量少告诉它。
Yí xiàng zhēnduì liǎng qiān ge jiātíng de zuìxīn diàochá xiǎnshì, chāoguò yí bàn de jiātíng yǐjīng zài shǐyòng yǔyīn zhùshǒu, ràng tā bōfàng yīnyuè, bàogào tiānqì huòzhě kòngzhì jiā zhōng de dēngguāng. Shǐyòng pínlǜ zuì gāo de shì niánqīng fùmǔ, háizi men yě hěn xǐhuan gēn tā liáotiān. Yánjiū rényuán tóngshí zhǐchū, zhè lèi shèbèi suīrán fāngbiàn, yònghù yě yīngdāng zhùyì bǎohù gèrén yǐnsī, mǐngǎn de xìnxī jìnliàng shǎo gàosu tā.
Một cuộc khảo sát mới nhất nhắm vào hai nghìn gia đình cho thấy, hơn một nửa số gia đình đã sử dụng trợ lý giọng nói, nhờ nó phát nhạc, báo thời tiết hoặc điều khiển đèn trong nhà. Tần suất sử dụng cao nhất là ở các bậc cha mẹ trẻ, lũ trẻ cũng rất thích trò chuyện với nó. Các nhà nghiên cứu đồng thời chỉ ra, loại thiết bị này tuy tiện lợi, người dùng cũng nên chú ý bảo vệ quyền riêng tư cá nhân, những thông tin nhạy cảm thì cố gắng nói ít với nó.
Câu hỏi
Gēnjù zhè duàn huà, kěyǐ zhīdao xiàliè nǎ xiàng?
根据这段话,可以知道下列哪项?
Dựa vào đoạn văn, có thể biết được điều nào trong các điều sau?
Lời thoại
如今在许多商场和餐厅,顾客扫描二维码就能租到一台共享充电宝,用完之后在任何一台机器上归还即可,费用按小时计算。这项服务解决了手机突然没电带来的麻烦,尤其受到年轻人的欢迎。不过也有用户投诉说,个别地方归还困难,容易产生多余的费用。相关企业回应,将增加更多网点并改进管理。
Rújīn zài xǔduō shāngchǎng hé cāntīng, gùkè sǎomiáo èrwéimǎ jiù néng zū dào yì tái gòngxiǎng chōngdiànbǎo, yòng wán zhīhòu zài rènhé yì tái jīqì shang guīhuán jíkě, fèiyòng àn xiǎoshí jìsuàn. Zhè xiàng fúwù jiějué le shǒujī tūrán méi diàn dàilái de máfan, yóuqí shòudào niánqīngrén de huānyíng. Búguò yě yǒu yònghù tóusù shuō, gèbié dìfang guīhuán kùnnan, róngyì chǎnshēng duōyú de fèiyòng. Xiāngguān qǐyè huíyìng, jiāng zēngjiā gèng duō wǎngdiǎn bìng gǎijìn guǎnlǐ.
Ngày nay ở nhiều trung tâm thương mại và nhà hàng, khách hàng quét mã QR là có thể thuê được một chiếc sạc dự phòng dùng chung, dùng xong chỉ việc trả lại ở bất kỳ máy nào, phí tính theo giờ. Dịch vụ này giải quyết phiền phức do điện thoại đột nhiên hết pin mang lại, đặc biệt được giới trẻ hoan nghênh. Tuy nhiên cũng có người dùng khiếu nại rằng, một số nơi trả lại khó khăn, dễ phát sinh chi phí thừa. Các doanh nghiệp liên quan hồi đáp sẽ bổ sung thêm nhiều điểm dịch vụ và cải tiến quản lý.
Câu hỏi
Gēnjù zhè duàn huà, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
根据这段话,下列哪项正确?
Dựa vào đoạn văn, nhận định nào sau đây là đúng?
Lời thoại
某市把三个老城区的普通水表换成了智能水表。新水表每十五分钟自动读一次数,数据直接传到管理系统,查表员不必再一家一家上门;住户家中如果漏水,系统会马上向手机发送提醒。换表半年来,已帮助二十多户人家及时发现管道漏水,避免了更大损失。交费方式不变,不会用手机的老人仍然可以到营业网点交费。
Mǒu shì bǎ sān ge lǎo chéngqū de pǔtōng shuǐbiǎo huàn chéng le zhìnéng shuǐbiǎo. Xīn shuǐbiǎo měi shíwǔ fēnzhōng zìdòng dú yí cì shù, shùjù zhíjiē chuán dào guǎnlǐ xìtǒng, chábiǎoyuán búbì zài yì jiā yì jiā shàngmén; zhùhù jiā zhōng rúguǒ lòushuǐ, xìtǒng huì mǎshàng xiàng shǒujī fāsòng tíxǐng. Huàn biǎo bànnián lái, yǐ bāngzhù èrshí duō hù rénjiā jíshí fāxiàn guǎndào lòushuǐ, bìmiǎn le gèng dà sǔnshī. Jiāofèi fāngshì bú biàn, bú huì yòng shǒujī de lǎorén réngrán kěyǐ dào yíngyè wǎngdiǎn jiāo fèi.
Một thành phố đã thay đồng hồ nước thông thường ở ba khu phố cũ bằng đồng hồ nước thông minh. Đồng hồ mới cứ mười lăm phút tự động đọc chỉ số một lần, số liệu truyền thẳng đến hệ thống quản lý, nhân viên ghi chỉ số không phải đến từng nhà nữa; nếu trong nhà cư dân có nước rò rỉ, hệ thống sẽ lập tức gửi lời nhắc đến điện thoại. Kể từ khi thay đồng hồ được nửa năm, đã giúp hơn hai mươi hộ gia đình kịp thời phát hiện đường ống bị rò nước, tránh được tổn thất lớn hơn. Cách nộp tiền không đổi, người cao tuổi không biết dùng điện thoại vẫn có thể đến điểm giao dịch để nộp tiền.
听一段话,选择正确答案。Nghe đoạn văn và trả lời các câu hỏi.
Câu hỏi
关于微专业的课程设置,可以知道什么?
Lời thoại
微专业,指的是高校在学生的主修专业目录之外,围绕某个特定学术领域、研究方向或职业素养开设的一组课程。微专业的关键课程一般包括五至十门,主要安排在周末或工作日晚上。近年来,不少高校都开设了微专业,这些课程受到许多学生和上班族的欢迎。
Câu hỏi
Gēnjù bàodào, wúrén sòng huòchē chūxiàn yìcháng shí zěnme bàn?
根据报道,无人送货车出现异常时怎么办?
Theo bản tin, khi xe giao hàng không người lái xảy ra tình trạng bất thường thì phải làm gì?
Câu hỏi
Qǐyè kāizhǎn wúrén sòng huòchē shì yùnxíng de zhǔyào mùdì shì shénme?
企业开展无人送货车试运行的主要目的是什么?
Mục đích chủ yếu của doanh nghiệp khi triển khai chạy thử xe giao hàng không người lái là gì?
Câu hỏi
Guānyú wúrén sòng huòchē, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
关于无人送货车,下列哪项正确?
Về xe giao hàng không người lái, ý nào dưới đây là đúng?
Câu hỏi
Gēnjù shàngwén, xiàliè nǎ xiàng méiyǒu bèi tídào?
根据上文,下列哪项没有被提到?
Theo đoạn trên, ý nào dưới đây không được đề cập?
Lời thoại
近年来,网络购物发展迅速,送货环节的人力成本却越来越高。为了解决这个问题,上个月,某市批准一家企业在三条固定路线上开展无人驾驶送货车的试运行。这种车的车顶装有多个摄像镜头,能够识别红绿灯,遇到行人会自动减速,车速被限制在每小时二十公里以内。运行期间,企业为每辆车安排了一名远程安全员:一旦系统发现异常,安全员可以立即接管车辆,保证路上行人和车辆的安全。首批投入使用的十辆送货车主要服务于两个大型社区,居民在楼下扫描二维码,就能打开车厢取出自己的包裹。企业负责人表示,开展无人配送并不是为了取代快递员,而是把他们从重复的搬运工作中解放出来,去做更需要与人交流的工作。有关部门也强调,试运行收集到的数据,将为今后制定行业规则提供重要依据。
Jìnnián lái, wǎngluò gòuwù fāzhǎn xùnsù, sònghuò huánjié de rénlì chéngběn què yuèláiyuè gāo. Wèile jiějué zhège wèntí, shàng ge yuè, mǒu shì pīzhǔn yì jiā qǐyè zài sān tiáo gùdìng lùxiàn shang kāizhǎn wúrén jiàshǐ sòng huòchē de shì yùnxíng. Zhè zhǒng chē de chēdǐng zhuāng yǒu duō ge shèxiàng jìngtóu, nénggòu shíbié hónglǜdēng, yùdào xíngrén huì zìdòng jiǎnsù, chēsù bèi xiànzhì zài měi xiǎoshí èrshí gōnglǐ yǐnèi. Yùnxíng qījiān, qǐyè wèi měi liàng chē ānpái le yì míng yuǎnchéng ānquányuán: yídàn xìtǒng fāxiàn yìcháng, ānquányuán kěyǐ lìjí jiēguǎn chēliàng, bǎozhèng lù shang xíngrén hé chēliàng de ānquán. Shǒupī tóurù shǐyòng de shí liàng sòng huòchē zhǔyào fúwù yú liǎng ge dàxíng shèqū, jūmín zài lóuxià sǎomiáo èrwéimǎ, jiù néng dǎkāi chēxiāng qǔ chū zìjǐ de bāoguǒ. Qǐyè fùzérén biǎoshì, kāizhǎn wúrén pèisòng bìng bú shì wèile qǔdài kuàidìyuán, érshì bǎ tāmen cóng chóngfù de bānyùn gōngzuò zhōng jiěfàng chūlái, qù zuò gèng xūyào yǔ rén jiāoliú de gōngzuò. Yǒuguān bùmén yě qiángdiào, shì yùnxíng shōují dào de shùjù, jiāng wèi jīnhòu zhìdìng hángyè guīzé tígōng zhòngyào yījù.
Những năm gần đây, mua sắm trên mạng phát triển nhanh chóng, nhưng chi phí nhân lực của khâu giao hàng lại ngày càng cao. Để giải quyết vấn đề này, tháng trước, một thành phố đã phê chuẩn cho một doanh nghiệp triển khai chạy thử nghiệm xe giao hàng không người lái trên ba tuyến đường cố định. Mái xe loại này được lắp nhiều ống kính camera, có thể nhận biết đèn tín hiệu, gặp người đi bộ sẽ tự động giảm tốc độ, tốc độ xe bị giới hạn trong phạm vi hai mươi ki-lô-mét một giờ. Trong thời gian vận hành, doanh nghiệp bố trí một nhân viên an toàn điều khiển từ xa cho mỗi xe: khi hệ thống phát hiện tình trạng bất thường, nhân viên an toàn có thể lập tức tiếp quản chiếc xe, bảo đảm an toàn cho người đi bộ và các phương tiện trên đường. Mười chiếc xe giao hàng của đợt đầu tiên đưa vào sử dụng chủ yếu phục vụ hai khu dân cư lớn, cư dân quét mã QR ở dưới tầng là có thể mở khoang xe lấy bưu kiện của mình. Người phụ trách doanh nghiệp cho biết, triển khai giao hàng không người lái không phải để thay thế người giao hàng, mà là giải phóng họ khỏi công việc khuân vác lặp đi lặp lại, để họ làm những công việc cần giao tiếp với con người hơn. Cơ quan hữu quan cũng nhấn mạnh, số liệu thu thập được trong quá trình chạy thử sẽ cung cấp căn cứ quan trọng cho việc xây dựng quy tắc ngành nghề trong tương lai.
Câu hỏi
Biǎoyǎn kāishǐ zhīqián, jìshù tuánduì zuì zhòngyào de zhǔnbèi gōngzuò shì shénme?
表演开始之前,技术团队最重要的准备工作是什么?
Trước khi buổi diễn bắt đầu, công tác chuẩn bị quan trọng nhất của đội kỹ thuật là gì?
Câu hỏi
Wúrénjī biǎoyǎn zuì róngyì shòudào nǎ ge yīnsù de yǐngxiǎng?
无人机表演最容易受到哪个因素的影响?
Trình diễn máy bay không người lái dễ chịu ảnh hưởng của yếu tố nào nhất?
Câu hỏi
Yènèi rénshì duì wèilái chí shénme tài dù?
业内人士对未来持什么态度?
Người trong ngành giữ thái độ gì đối với tương lai?
Câu hỏi
Gēnjù shàngwén, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
根据上文,下列哪项正确?
Theo đoạn trên, ý nào dưới đây là đúng?
Lời thoại
每到节假日,不少城市都会举办大型无人机表演:上千架小飞机同时升空,在夜空中变换出各种各样的图案,吸引大量市民前来观看。与传统的烟花相比,无人机表演非常安静,也不会产生烟雾,对环境更加友好;而且图案可以通过程序提前设计,随时更换,表现力更强。一家表演公司的技术负责人介绍,一场成功的表演,离不开事先精确的设计:每一架飞机的位置、速度和灯光颜色都被写入程序,飞行时由地面的电脑统一控制,位置误差只有几厘米。当然,这类表演对天气的要求也很高,一旦遇到大风或者下雨,活动往往只能取消。业内人士预计,随着成本的不断下降,以后会有更多的中小城市在自己的夜空中看到这样精彩的表演。
Měi dào jiéjiàrì, bù shǎo chéngshì dōu huì jǔbàn dàxíng wúrénjī biǎoyǎn: shàng qiān jià xiǎo fēijī tóngshí shēngkōng, zài yèkōng zhōng biànhuàn chū gè zhǒng gèyàng de tú'àn, xīyǐn dàliàng shìmín qiánlái guānkàn. Yǔ chuántǒng de yānhuā xiāngbǐ, wúrénjī biǎoyǎn fēicháng ānjìng, yě bú huì chǎnshēng yānwù, duì huánjìng gèngjiā yǒuhǎo; érqiě tú'àn kěyǐ tōngguò chéngxù tíqián shèjì, suíshí gēnghuàn, biǎoxiànlì gèng qiáng. Yì jiā biǎoyǎn gōngsī de jìshù fùzérén jièshào, yì chǎng chénggōng de biǎoyǎn, líbukāi shìxiān jīngquè de shèjì: měi yí jià fēijī de wèizhi, sùdù hé dēngguāng yánsè dōu bèi xiě rù chéngxù, fēixíng shí yóu dìmiàn de diànnǎo tǒngyī kòngzhì, wèizhi wùchā zhǐ yǒu jǐ límǐ. Dāngrán, zhè lèi biǎoyǎn duì tiānqì de yāoqiú yě hěn gāo, yídàn yùdào dà fēng huòzhě xiàyǔ, huódòng wǎngwǎng zhǐ néng qǔxiāo. Yènèi rénshì yùjì, suízhe chéngběn de búduàn xiàjiàng, yǐhòu huì yǒu gèng duō de zhōng xiǎo chéngshì zài zìjǐ de yèkōng zhōng kàndào zhèyàng jīngcǎi de biǎoyǎn.
Vào mỗi dịp lễ, không ít thành phố đều tổ chức các màn trình diễn máy bay không người lái quy mô lớn: hơn một nghìn chiếc máy bay nhỏ cùng lúc bay lên trời, biến hóa thành đủ các loại hình dáng khác nhau trên bầu trời đêm, thu hút đông đảo người dân kéo đến xem. So với pháo hoa truyền thống, trình diễn máy bay không người lái rất yên tĩnh, cũng không sinh ra khói, thân thiện với môi trường hơn; hơn nữa các hình dáng có thể được thiết kế sẵn qua chương trình, thay đổi bất cứ lúc nào, sức biểu đạt mạnh hơn. Người phụ trách kỹ thuật của một công ty trình diễn giới thiệu, một buổi diễn thành công không thể thiếu thiết kế chính xác từ trước: vị trí, tốc độ và màu sắc đèn của từng chiếc máy bay đều được ghi vào chương trình, khi bay do máy tính trên mặt đất thống nhất điều khiển, sai số vị trí chỉ vài xăng-ti-mét. Tất nhiên, loại trình diễn này cũng đòi hỏi rất cao về thời tiết, một khi gặp gió lớn hoặc mưa, hoạt động thường chỉ có thể hủy bỏ. Người trong ngành dự đoán, theo đà chi phí không ngừng giảm, về sau sẽ có nhiều thành phố trung bình và nhỏ hơn được ngắm những màn trình diễn tuyệt vời như thế trên bầu trời đêm của mình.
Câu hỏi
Shèqū shǒujī kè de kèchéng nèiróng bù bāokuò xiàliè nǎ xiàng?
社区手机课的课程内容不包括下列哪项?
Nội dung lớp học điện thoại của khu dân cư không bao gồm mục nào dưới đây?
Câu hỏi
Zhìyuànzhě rènwéi jiāo lǎorén guòchéng zhōng zuì dà de kùnnan shì shénme?
志愿者认为教老人过程中最大的困难是什么?
Tình nguyện viên cho rằng khó khăn lớn nhất trong quá trình dạy người cao tuổi là gì?
Câu hỏi
Xiàliè nǎ xiàng shì kèchéng wèi bāngzhù lǎorén xuéhǎo shǒujī kè cǎiqǔ de zuòfǎ?
下列哪项是课程为帮助老人学好手机课采取的做法?
Mục nào dưới đây là biện pháp mà khóa học áp dụng để giúp người cao tuổi học tốt lớp học điện thoại?
Câu hỏi
Zhè piān bàodào zhǔyào shuōmíng le shénme?
这篇报道主要说明了什么?
Bản tin này chủ yếu nói lên điều gì?
Lời thoại
随着移动支付的普及,很多老年人发现,出门买菜、看病挂号、乘坐公交车,都离不开智能手机,这让他们感到非常不便。为此,某市的多家社区开设了免费的手机课,由大学生志愿者当老师,从开机、连接网络教起,一直到扫码付款、视频通话,内容十分实用。每期课程一共八讲,每周上两次,时间都安排在下午,方便老人出门。志愿者刘婷说,教老人最大的困难不是他们学得慢,而是很多人不敢按、怕把手机弄坏,所以课程特意放慢了进度,每个步骤都反复练习,学员还可以领到一本印着大字的操作手册。三个月下来,两百多位老人完成了全部课程,其中七成以上已经能够独立扫码购物。社区负责人表示,技术进步不应该丢下任何一位老人,帮助他们跟上时代,是全社会共同的责任。除了手机课,社区还计划开设网上挂号和打车软件的专题讲座。
Suízhe yídòng zhīfù de pǔjí, hěn duō lǎoniánrén fāxiàn, chūmén mǎi cài, kànbìng guàhào, chéngzuò gōngjiāo chē, dōu líbukāi zhìnéng shǒujī, zhè ràng tāmen gǎndào fēicháng búbiàn. Wèi cǐ, mǒu shì de duō jiā shèqū kāishè le miǎnfèi de shǒujī kè, yóu dàxuésheng zhìyuànzhě dāng lǎoshī, cóng kāijī, liánjiē wǎngluò jiāo qǐ, yìzhí dào sǎo mǎ fùkuǎn, shìpín tōnghuà, nèiróng shífēn shíyòng. Měi qī kèchéng yígòng bā jiǎng, měi zhōu shàng liǎng cì, shíjiān dōu ānpái zài xiàwǔ, fāngbiàn lǎorén chūmén. Zhìyuànzhě Liú Tíng shuō, jiāo lǎorén zuì dà de kùnnan bú shì tāmen xué de màn, érshì hěn duō rén bù gǎn àn, pà bǎ shǒujī nòng huài, suǒyǐ kèchéng tèyì fàng màn le jìndù, měi ge bùzhòu dōu fǎnfù liànxí, xuéyuán hái kěyǐ lǐng dào yì běn yìn zhe dà zì de cāozuò shǒucè. Sān ge yuè xiàlái, liǎng bǎi duō wèi lǎorén wánchéng le quánbù kèchéng, qízhōng qī chéng yǐshàng yǐjīng nénggòu dúlì sǎo mǎ gòuwù. Shèqū fùzérén biǎoshì, jìshù jìnbù bù yīnggāi diūxià rènhé yí wèi lǎorén, bāngzhù tāmen gēnshang shídài, shì quán shèhuì gòngtóng de zérèn. Chúle shǒujī kè, shèqū hái jìhuà kāishè wǎngshang guàhào hé dǎchē ruǎnjiàn de zhuāntí jiǎngzuò.
Cùng với sự phổ biến của thanh toán di động, rất nhiều người cao tuổi phát hiện ra rằng đi chợ mua rau, đi khám bệnh lấy số, đi xe buýt đều không thể thiếu điện thoại thông minh, điều này khiến họ cảm thấy vô cùng bất tiện. Vì vậy, nhiều khu dân cư của một thành phố đã mở các lớp học điện thoại miễn phí, do các sinh viên tình nguyện làm giáo viên, dạy từ cách bật máy, kết nối mạng cho đến quét mã thanh toán, gọi video, nội dung rất thiết thực. Mỗi khóa học có tất cả tám buổi, mỗi tuần học hai lần, giờ giấc đều sắp vào buổi chiều cho người già ra ngoài cho tiện. Tình nguyện viên Lưu Đình nói, khó khăn lớn nhất khi dạy người già không phải là họ học chậm, mà là nhiều người không dám bấm, sợ làm hỏng điện thoại, nên khóa học cố ý giảm tiến độ, mỗi bước đều luyện đi luyện lại, học viên còn được nhận một cuốn cẩm nang thao tác in bằng chữ to. Ba tháng trôi qua, hơn hai trăm người cao tuổi đã hoàn thành toàn bộ khóa học, trong đó hơn bảy mươi phần trăm đã có thể tự tay quét mã mua sắm. Người phụ trách khu dân cư cho biết, sự tiến bộ của công nghệ không nên bỏ lại bất kỳ người cao tuổi nào, giúp họ theo kịp thời đại là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Ngoài lớp học điện thoại, khu dân cư còn dự định mở các buổi chuyên đề về đăng ký khám bệnh trên mạng và phần mềm gọi xe.
Câu hỏi
Yǔ chuántǒng cāngkù xiāngbǐ, zìdònghuà cāngkù fāshēng de biànhuà bù bāokuò xiàliè nǎ xiàng?
与传统仓库相比,自动化仓库发生的变化不包括下列哪项?
So với kho truyền thống, những thay đổi xảy ra ở kho tự động không bao gồm mục nào dưới đây?
Câu hỏi
Zhè tào xìtǒng mùqián méiyǒu dà guīmó tuīguǎng de zhǔyào yuányīn shì shénme?
这套系统目前没有大规模推广的主要原因是什么?
Nguyên nhân chính khiến hệ thống này hiện nay chưa được nhân rộng trên quy mô lớn là gì?
Câu hỏi
Zhuānjiā rúhé kàndài zìdònghuà duì jiùyè de yǐngxiǎng?
专家如何看待自动化对就业的影响?
Các chuyên gia nhìn nhận như thế nào về tác động của tự động hóa đối với việc làm?
Câu hỏi
Gēnjù shàngwén, xiàliè nǎ xiàng méiyǒu bèi tídào?
根据上文,下列哪项没有被提到?
Theo đoạn trên, mục nào dưới đây không được đề cập đến?
Lời thoại
走进某电商企业的自动化仓库,人们几乎看不到工人的身影:装满商品的货架自己在轨道上移动,机器手臂把商品放进纸箱,打包、贴单、分类整理全部由设备完成,只有少数工程师坐在电脑前,看着屏幕上的数据。负责人算了一笔账:传统仓库处理一万件商品,大约需要三十个人工;而在这里,五六名技术人员就足够了,出错率也从千分之五降到了万分之一以下。不过,高效率的背后是巨大的投入,这套系统的建设成本超过一亿元,后期的维护费用同样昂贵,因此目前只在订单量特别大的仓库中使用。专家认为,自动化并不等于让工人失业,新的岗位正在不断出现,比如设备维修员、数据整理员、流程设计师——这些都是五年前还不存在的职业。
Zǒu jìn mǒu diànshāng qǐyè de zìdònghuà cāngkù, rénmen jǐhū kàn bú dào gōngrén de shēnyǐng: zhuāngmǎn shāngpǐn de huòjià zìjǐ zài guǐdào shang yídòng, jīqì shǒubì bǎ shāngpǐn fàng jìn zhǐxiāng, dǎbāo, tiē dān, fēnlèi zhěnglǐ quánbù yóu shèbèi wánchéng, zhǐyǒu shǎoshù gōngchéngshī zuò zài diànnǎo qián, kànzhe píngmù shang de shùjù. Fùzérén suàn le yì bǐ zhàng: chuántǒng cāngkù chǔlǐ yí wàn jiàn shāngpǐn, dàyuē xūyào sānshí ge réngōng; ér zài zhè lǐ, wǔ liù míng jìshù rényuán jiù zúgòu le, chūcuòlǜ yě cóng qiān fēn zhī wǔ jiàng dào le wàn fēn zhī yī yǐxià. Búguò, gāo xiàolǜ de bèihòu shì jùdà de tóurù, zhè tào xìtǒng de jiànshè chéngběn chāoguò yí yì yuán, hòuqī de wéihù fèiyòng tóngyàng ángguì, yīncǐ mùqián zhǐ zài dìngdān liàng tèbié dà de cāngkù zhōng shǐyòng. Zhuānjiā rènwéi, zìdònghuà bìng bù děngyú ràng gōngrén shīyè, xīn de gǎngwèi zhèngzài búduàn chūxiàn, bǐrú shèbèi wéixiū yuán, shùjù zhěnglǐ yuán, liúchéng shèjìshī — zhèxiē dōu shì wǔ nián qián hái bù cúnzài de zhíyè.
Bước vào kho hàng tự động của một doanh nghiệp thương mại điện tử, người ta hầu như không nhìn thấy bóng dáng công nhân: các giàn kệ chất đầy hàng hóa tự di chuyển trên ray, cánh tay robot đặt hàng hóa vào thùng carton, đóng gói, dán đơn, phân loại sắp xếp tất cả đều do thiết bị hoàn thành, chỉ có một số ít kỹ sư ngồi trước máy tính, nhìn số liệu trên màn hình. Người phụ trách đã tính một bài toán: kho truyền thống xử lý mười nghìn món hàng thì cần khoảng ba mươi nhân công; còn ở đây, năm sáu kỹ thuật viên là đã đủ, tỉ lệ sai sót cũng từ năm phần nghìn giảm xuống dưới một phần vạn. Tuy nhiên, đằng sau hiệu suất cao là mức đầu tư khổng lồ, chi phí xây dựng của hệ thống này vượt quá một trăm triệu tệ, chi phí bảo trì về sau cũng đắt đỏ không kém, vì vậy hiện nay nó chỉ được dùng ở những kho có lượng đơn hàng đặc biệt lớn. Các chuyên gia cho rằng, tự động hóa không đồng nghĩa với việc khiến công nhân thất nghiệp, các vị trí làm việc mới đang liên tục xuất hiện, ví dụ như nhân viên bảo trì thiết bị, nhân viên tổng hợp số liệu, nhà thiết kế quy trình, đây đều là những nghề mà cách đây năm năm còn chưa hề tồn tại.
Câu hỏi
Zuìjìn sān nián, shuìmián shèbèi shìchǎng fāshēng le shénme biànhuà?
最近三年,睡眠设备市场发生了什么变化?
Ba năm trở lại đây, thị trường thiết bị giấc ngủ đã có sự thay đổi gì?
Câu hỏi
Yīshēng duì zhè lèi shuìmián shèbèi de tài dù shì shénme?
医生对这类睡眠设备的态度是什么?
Thái độ của bác sĩ đối với loại thiết bị giấc ngủ này là gì?
Câu hỏi
Xīnlǐxué yánjiūzhě fāxiàn le shénme xīn xiànxiàng?
心理学研究者发现了什么新现象?
Nhà nghiên cứu tâm lý học đã phát hiện ra hiện tượng mới nào?
Câu hỏi
Zhè piān bàodào zuì zhǔyào de mùdì gèng jiējìn yú nǎ yí xiàng?
这篇报道最主要的目的更接近于哪一项?
Mục đích chính của bản tin này gần với mục nào dưới đây nhất?
Lời thoại
戴上手表睡觉,早上醒来先查看昨夜深睡的时间有多长,已经成为不少年轻人的新习惯。电商平台的数据显示,最近三年,各类睡眠设备的销量增长了三倍,价格从几百元到几千元不等。这类设备通过测量心跳、身体活动等指标来估算用户的睡眠质量,并给出相应的改善建议。一些产品还能把睡眠数据分享给家人,让远在外地的子女了解父母的休息情况。医生提醒,普通消费级设备的参考价值有限,数据存在明显的误差,长期失眠的人应当到医院检查治疗,而不是完全相信手环给出的分数。心理学研究者还发现了一个新现象:一些人过分关注睡眠数据,反而产生了新的焦虑,越测越睡不着。专家建议,按时睡觉起床、睡前少看手机,比任何设备都更有效。
Dài shang shǒubiǎo shuìjiào, zǎoshang xǐnglái xiān chákàn zuó yè shēn shuì de shíjiān yǒu duō cháng, yǐjīng chéngwéi bù shǎo niánqīngrén de xīn xíguàn. Diànshāng píngtái de shùjù xiǎnshì, zuìjìn sān nián, gè lèi shuìmián shèbèi de xiāoliàng zēngzhǎng le sān bèi, jiàgé cóng jǐ bǎi yuán dào jǐ qiān yuán bù děng. Zhè lèi shèbèi tōngguò cèliáng xīntiào, shēntǐ huódòng děng zhǐbiāo lái gūsuàn yònghù de shuìmián zhìliàng, bìng gěi chū xiāngyìng de gǎishàn jiànyì. Yìxiē chǎnpǐn hái néng bǎ shuìmián shùjù fēnxiǎng gěi jiārén, ràng yuǎn zài wàidì de zǐnǚ liǎojiě fùmǔ de xiūxi qíngkuàng. Yīshēng tíxǐng, pǔtōng xiāofèi jí shèbèi de cānkǎo jiàzhí yǒuxiàn, shùjù cúnzài míngxiǎn de wùchā, chángqī shīmián de rén yīngdāng dào yīyuàn jiǎnchá zhìliáo, ér bú shì wánquán xiāngxìn shǒuhuán gěi chū de fēnshù. Xīnlǐxué yánjiūzhě hái fāxiàn le yí ge xīn xiànxiàng: yìxiē rén guòfèn guānzhù shuìmián shùjù, fǎn'ér chǎnshēng le xīn de jiāolǜ, yuè cè yuè shuì bu zháo. Zhuānjiā jiànyì, ànshí shuìjiào qǐchuáng, shuì qián shǎo kàn shǒujī, bǐ rènhé shèbèi dōu gèng yǒuxiào.
Đeo đồng hồ lên tay rồi đi ngủ, sáng sớm thức dậy việc đầu tiên là xem đêm qua thời gian ngủ sâu kéo dài bao lâu, đã trở thành thói quen mới của không ít người trẻ. Số liệu từ các nền tảng thương mại điện tử cho thấy, ba năm trở lại đây, doanh số của đủ loại thiết bị giấc ngủ đã tăng gấp ba, giá thì từ vài trăm tệ đến vài nghìn tệ. Loại thiết bị này bằng cách đo các chỉ số như nhịp tim, hoạt động cơ thể để ước lượng chất lượng giấc ngủ của người dùng, và đưa ra lời khuyên cải thiện tương ứng. Một số sản phẩm còn có thể chia sẻ dữ liệu giấc ngủ cho người nhà, để những người con đang ở xa nắm được tình hình nghỉ ngơi của cha mẹ. Bác sĩ nhắc nhở, giá trị tham khảo của thiết bị tiêu dùng thông thường có giới hạn, dữ liệu có sai số rõ rệt, người mất ngủ kéo dài nên đến bệnh viện khám và điều trị, chứ không nên hoàn toàn tin vào điểm số mà chiếc vòng đeo tay đưa ra. Nhà nghiên cứu tâm lý học còn phát hiện ra một hiện tượng mới: một số người quá chú tâm vào dữ liệu giấc ngủ, ngược lại còn nảy sinh lo âu mới, càng đo càng không ngủ được. Chuyên gia khuyên, đi ngủ và dậy đúng giờ, trước khi ngủ bớt xem điện thoại, hiệu quả hơn bất cứ thiết bị nào.
听对话,选择正确答案。Nghe đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi.
Câu hỏi
创作团队前期做了什么准备工作?
Lời thoại
从散文到电视剧,《我的阿勒泰》的改编并非易事,是什么吸引你启动该项目的?
作品背后的吸引力是“人”。
这部电视剧创作前期做了哪些工作?
导演和编剧延展阅读了大量有关新疆和哈萨克族的书籍,两次前往当地考察,感受当地风土人情。
Câu hỏi
Zhè tào jiāotōng xìtǒng shì gēnjù shénme lái tiáozhěng hónglǜdēng de?
这套交通系统是根据什么来调整红绿灯的?
Hệ thống giao thông này dựa vào cái gì để điều chỉnh đèn xanh đèn đỏ?
Câu hỏi
Duìyú huǒchēzhàn pángbiān nà tiáo lù, tuánduì cǎiqǔ le shénme tèbié zuòfǎ?
对于火车站旁边那条路,团队采取了什么特别做法?
Với con đường bên cạnh nhà ga xe lửa, nhóm đã áp dụng cách làm đặc biệt nào?
Câu hỏi
Shìmín duì zhè tào xìtǒng de tài dù fāshēng le shénme biànhuà?
市民对这套系统的态度发生了什么变化?
Thái độ của người dân đối với hệ thống này đã có sự thay đổi gì?
Câu hỏi
Gēnjù cǎifǎng nèiróng, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
根据采访内容,下列哪项正确?
Theo nội dung cuộc phỏng vấn, mục nào dưới đây là đúng?
Lời thoại
赵磊工程师,听说你们团队用大数据来调整全市的红绿灯,这套系统到底是怎么工作的?
Zhào Lěi gōngchéngshī, tīngshuō nǐmen tuánduì yòng dà shùjù lái tiáozhěng quán shì de hónglǜdēng, zhè tào xìtǒng dàodǐ shì zěnme gōngzuò de?
Kỹ sư Triệu Lỗi, nghe nói nhóm của anh dùng dữ liệu lớn để điều chỉnh đèn xanh đèn đỏ của cả thành phố, vậy hệ thống này rốt cuộc hoạt động như thế nào?
简单地说,城市的主干道就像人的血管,我们的系统负责让它保持畅通。路口的摄像设备和安装在路面上的检测装置,每分钟都在向数据中心发送车流信息;系统根据这些数据,计算出下一个时段每个方向需要多长的绿灯时间,然后自动调整信号灯。过去红灯的长短是固定不变的,现在它每一分钟都在变化。我们在二十个路口试了一年,司机平均等待的时间下降了百分之十五左右。
Jiǎndān de shuō, chéngshì de zhǔgāndào jiù xiàng rén de xuèguǎn, wǒmen de xìtǒng fùzé ràng tā bǎochí chàngtōng. Lùkǒu de shèxiàng shèbèi hé ānzhuāng zài lùmiàn shang de jiǎncè zhuāngzhì, měi fēn zhōng dōu zài xiàng shùjù zhòngxīn fāsòng chēliú xìnxī; xìtǒng gēnjù zhèxiē shùjù, jìsuàn chū xià yí ge shíduàn měi ge fāngxiàng xūyào duō cháng de lǜdēng shíjiān, ránhòu zìdòng tiáozhěng xìnhàodēng. Guòqù hóngdēng de chángduǎn shì gùdìng bú biàn de, xiànzài tā měi yì fēn zhōng dōu zài biànhuà. Wǒmen zài èrshí ge lùkǒu shì le yì nián, sījī píngjūn děngdài de shíjiān xiàjiàng le bǎi fēn zhī shíwǔ zuǒyòu.
Nói đơn giản thì, các trục đường chính của thành phố giống như mạch máu của con người, hệ thống của chúng tôi chịu trách nhiệm giữ cho chúng luôn thông suốt. Thiết bị camera ở các nút giao và thiết bị dò đo lắp trên mặt đường, mỗi phút đều gửi thông tin dòng xe về trung tâm dữ liệu; hệ thống dựa vào những số liệu này, tính ra khoảng thời gian đèn xanh cần thiết cho mỗi hướng trong giai đoạn tiếp theo, rồi tự động điều chỉnh đèn tín hiệu. Trước đây đèn đỏ dài ngắn ra sao là cố định không đổi, giờ đây nó mỗi phút một thay đổi. Chúng tôi đã thử nghiệm một năm tại hai mươi nút giao, thời gian chờ trung bình của tài xế giảm xuống khoảng mười lăm phần trăm.
效果听起来很明显。能不能举一个具体的例子,说说哪条路改善得最多?
Xiàoguǒ tīng qǐlái hěn míngxiǎn. Néng bù néng jǔ yí ge jùtǐ de lìzi, shuō shuo nǎ tiáo lù gǎishàn de zuì duō?
Hiệu quả nghe rõ rệt thật. Anh có thể nêu một ví dụ cụ thể, kể xem con đường nào được cải thiện nhiều nhất không?
最典型的是火车站旁边那条路。早上进城的车特别多,晚上出城的车特别多,而以前信号灯一天只按同一套时间表工作,结果两个高峰都堵得厉害。我们为系统设计了早晚分开的模式:早上一边绿灯长,晚上另一边绿灯长,再把附近几个路口的信号连接起来,让车流一路碰到的都是绿灯。现在,这条路的排队长度缩短了将近一半。
Zuì diǎnxíng de shì huǒchēzhàn pángbiān nà tiáo lù. Zǎoshang jìn chéng de chē tèbié duō, wǎnshang chū chéng de chē tèbié duō, ér yǐqián xìnhàodēng yì tiān zhǐ àn tóng yí tào shíjiān biǎo gōngzuò, jiéguǒ liǎng ge gāofēng dōu dǔ de lìhai. Wǒmen wèi xìtǒng shèjì le zǎowǎn fēnkāi de móshì: zǎoshang yì biān lǜdēng cháng, wǎnshang lìng yì biān lǜdēng cháng, zài bǎ fùjìn jǐ ge lùkǒu de xìnhào liánjiē qǐlái, ràng chēliú yí lù pèngdào de dōu shì lǜdēng. Xiànzài, zhè tiáo lù de páiduì chángdù suōduǎn le jiāngjìn yí bàn.
Điển hình nhất là con đường bên cạnh nhà ga xe lửa. Buổi sáng xe vào thành phố đặc biệt đông, buổi tối xe ra khỏi thành phố đặc biệt đông, mà trước đây đèn tín hiệu cả ngày chỉ chạy theo một bảng giờ duy nhất, nên cả hai giờ cao điểm đều kẹt nghiêm trọng. Chúng tôi đã thiết kế cho hệ thống một chế độ phân biệt sáng tối: buổi sáng bên này đèn xanh kéo dài, buổi tối bên kia đèn xanh kéo dài, rồi nối tín hiệu của vài nút giao gần đó lại với nhau, để dòng xe đi suốt đường gặp toàn đèn xanh. Giờ đây, độ dài hàng xe chờ trên con đường này đã rút ngắn gần một nửa.
有些司机一开始可能不相信电脑调出来的灯,你们是怎么获得大家信任的?
Yǒuxiē sījī yì kāishǐ kěnéng bù xiāngxìn diànnǎo tiáo chūlái de dēng, nǐmen shì zěnme huòdé dàjiā xìnrèn de?
Có những tài xế lúc đầu có lẽ không tin vào đèn do máy tính điều chỉnh, các anh đã làm thế nào để giành được niềm tin của mọi người?
这个问题问得非常好。刚开始确实有人在网上留言批评。我们做了两件事:一是把调整前后的数据全部公开,欢迎任何人查询;二是在地图软件里显示信号灯的变化,司机一看,等待时间真的变短了。三个月以后,批评的声音几乎消失了。现在我们每天都能收到市民的建议,其中不少已经被采纳。
Zhège wèntí wèn de fēicháng hǎo. Gāng kāishǐ quèshí yǒu rén zài wǎngshang liúyán pīpíng. Wǒmen zuò le liǎng jiàn shì: yī shì bǎ tiáozhěng qián hòu de shùjù quánbù gōngkāi, huānyíng rènhé rén cháxún; èr shì zài dìtú ruǎnjiàn li xiǎnshì xìnhàodēng de biànhuà, sījī yí kàn, děngdài shíjiān zhēn de biàn duǎn le. Sān ge yuè yǐhòu, pīpíng de shēngyīn jǐhū xiāoshī le. Xiànzài wǒmen měi tiān dōu néng shōudào shìmín de jiànyì, qízhōng bù shǎo yǐjīng bèi cǎinà.
Câu hỏi này hỏi rất hay. Ngay đầu quả thật có người lên mạng bình luận phê bình. Chúng tôi đã làm hai việc: một là công khai toàn bộ dữ liệu trước và sau điều chỉnh, hoan nghênh bất cứ ai tra cứu; hai là hiển thị sự thay đổi của đèn tín hiệu trong phần mềm bản đồ, tài xế nhìn vào là thấy thời gian chờ quả thật ngắn đi. Ba tháng sau, tiếng phê bình gần như đã biến mất. Bây giờ mỗi ngày chúng tôi đều nhận được góp ý của người dân, trong đó không ít đã được tiếp nhận.
最后,您能透露一下团队下一步的计划吗?
Zuìhòu, nín néng tòulù yíxià tuánduì xià yí bù de jìhuà ma?
Cuối cùng, anh có thể tiết lộ đôi chút về kế hoạch tiếp theo của nhóm không?
我们正在把这套系统推广到另外两个城区,同时也在尝试用类似的方法,为公交车和救护车留出专用车道。希望有一天,“堵车”在这座城市会成为一个历史名词。
Wǒmen zhèngzài bǎ zhè tào xìtǒng tuīguǎng dào lìngwài liǎng ge chéngqū, tóngshí yě zài chángshì yòng lèisì de fāngfǎ, wèi gōngjiāo chē hé jiùhùchē liú chū zhuānyòng chēdào. Xīwàng yǒu yì tiān, 'dǔchē' zài zhè zuò chéngshì huì chéngwéi yí ge lìshǐ míngcí.
Chúng tôi đang nhân rộng hệ thống này sang thêm hai khu vực của thành phố, đồng thời cũng đang thử áp dụng cách làm tương tự để dành riêng làn đường cho xe buýt và xe cứu thương. Hy vọng một ngày nào đó, “kẹt xe” tại thành phố này sẽ trở thành một danh từ lịch sử.
Câu hỏi
Gǎizào xiàngmù zhōng shǔyú 'ānquán' zhè yí lèi de cuòshī shì shénme?
改造项目中属于“安全”这一类的措施是什么?
Trong dự án cải tạo, biện pháp thuộc loại “an toàn” là gì?
Câu hỏi
Guānyú gǎizào de fèiyòng, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
关于改造的费用,下列哪项正确?
Về chi phí cải tạo, phương án nào dưới đây đúng?
Câu hỏi
Duìyú 'jīqì bù néng dàitì rén zhàogù lǎorén' de guāndiǎn, Lín jīnglǐ de tài dù shì shénme?
对于“机器不能代替人照顾老人”的观点,林经理的态度是什么?
Đối với quan điểm “máy móc không thể thay con người chăm sóc người già”, thái độ của giám đốc Lâm là gì?
Câu hỏi
Gēnjù cǎifǎng, xiàliè nǎ xiàng méiyǒu bèi tídào?
根据采访,下列哪项没有被提到?
Theo cuộc phỏng vấn, phương án nào dưới đây không được nhắc đến?
Lời thoại
林经理,您负责的居家适老化智能改造项目,具体会给老人的家带来哪些变化?
Lín jīnglǐ, nín fùzé de jūjiā shì lǎohuà zhìnéng gǎizào xiàngmù, jùtǐ huì gěi lǎorén de jiā dàilái nǎxiē biànhuà?
Giám đốc Lâm, dự án cải tạo nhà ở thông minh phù hợp với người cao tuổi do ông phụ trách, cụ thể sẽ mang lại những thay đổi gì cho ngôi nhà của người già?
我们主要做三件事。首先是安全:厨房安装燃气报警器,发现漏气会自动切断燃气供应;卫生间的地面换成防滑材料,墙上加装扶手。其次是方便:电灯可以用说话的方式打开和关上,老人不用来回走动。最后是求救:卧室和卫生间装上紧急呼叫器,老人一按,社区服务站和他子女的手机就会同时收到危险通知。去年我们改造了一百户人家,今年这个数字翻了一番。另外,我们还会给每一位老人配一张紧急联系卡,放在家中显眼的位置。
Wǒmen zhǔyào zuò sān jiàn shì. Shǒuxiān shì ānquán: chúfáng ānzhuāng ránqì bàojǐngqì, fāxiàn lòuqì huì zìdòng qiēduàn ránqì gōngyìng; wèishēngjiān de dìmiàn huàn chéng fánghuá cáiliào, qiáng shang jiāzhuāng fúshou. Qícì shì fāngbiàn: diàndēng kěyǐ yòng shuōhuà de fāngshì dǎkāi hé guānshang, lǎorén bú yòng láihuí zǒudòng. Zuìhòu shì qiújiù: wòshì hé wèishēngjiān zhuāng shang jǐnjí hūjiàoqì, lǎorén yí àn, shèqū fúwùzhàn hé tā zǐnǚ de shǒujī jiù huì tóngshí shōudào wēixiǎn tōngzhī. Qùnián wǒmen gǎizào le yìbǎi hù rénjia, jīnnián zhège shùzì fān le yì fān. Lìngwài, wǒmen hái huì gěi měi yí wèi lǎorén pèi yì zhāng jǐnjí liánxì kǎ, fàng zài jiāzhōng xiǎnyǎn de wèizhi.
Chúng tôi chủ yếu làm ba việc. Trước tiên là an toàn: trong bếp lắp máy báo động khí gas, phát hiện rò rỉ sẽ tự động cắt nguồn cung khí gas; sàn nhà vệ sinh thay bằng vật liệu chống trượt, tường lắp thêm tay vịn. Thứ hai là tiện lợi: đèn điện có thể bật và tắt bằng lời nói, người già không cần đi qua đi lại. Cuối cùng là cầu cứu: phòng ngủ và nhà vệ sinh lắp nút gọi khẩn cấp, người già vừa ấn, trạm dịch vụ cộng đồng và điện thoại của con cái ông ấy sẽ đồng thời nhận được thông báo nguy hiểm. Năm ngoái chúng tôi cải tạo một trăm hộ gia đình, năm nay con số này tăng gấp đôi. Ngoài ra, chúng tôi còn trang bị cho mỗi người già một thẻ liên hệ khẩn cấp, đặt ở vị trí dễ thấy trong nhà.
改造一套房子大概要花多少钱?这笔钱都由老人自己承担吗?
Gǎizào yí tào fángzi dàgài yào huā duōshao qián? Zhè bǐ qián dōu yóu lǎorén zìjǐ chéngdān ma?
Cải tạo một căn nhà hết khoảng bao nhiêu tiền? Khoản tiền này có phải do người già tự gánh chịu toàn bộ không?
基础套餐大约八千元,包括刚才说的那些安全设备;如果想要更多功能,比如能打电话的床头屏幕,费用还会增加。好消息是,政府现在有补贴,符合条件的家庭最高可以少付一半的费用。我们的原则是自己愿意少赚一点,也要让退休金不高的老人用得起。目前,全市已经有六个区把这类改造列进了为老服务的项目清单。
Jīchǔ tàocān dàyuē bā qiān yuán, bāokuò gāngcái shuō de nàxiē ānquán shèbèi; rúguǒ xiǎng yào gèng duō gōngnéng, bǐrú néng dǎ diànhuà de chuángtóu píngmù, fèiyòng hái huì zēngjiā. Hǎo xiāoxi shì, zhèngfǔ xiànzài yǒu bǔtiē, fúhé tiáojiàn de jiātíng zuìgāo kěyǐ shǎo fù yí bàn de fèiyòng. Wǒmen de yuánzé shì zìjǐ yuànyì shǎo zhuàn yìdiǎn, yě yào ràng tuìxiūjīn bù gāo de lǎorén yòng de qǐ. Mùqián, quán shì yǐjīng yǒu liù ge qū bǎ zhè lèi gǎizào liè jìn le wèi lǎo fúwù de xiàngmù qīngdān.
Gói cơ bản khoảng tám nghìn tệ, bao gồm những thiết bị an toàn vừa nói; nếu muốn thêm chức năng, ví dụ màn hình đầu giường có thể gọi điện, chi phí còn tăng thêm. Tin tốt là chính phủ hiện nay có trợ cấp, những gia đình đủ điều kiện tối đa có thể trả ít hơn một nửa chi phí. Nguyên tắc của chúng tôi là tự nguyện bớt lời một chút, cũng phải để những người già lương hưu không cao dùng được. Hiện nay, cả thành phố đã có sáu quận đưa loại cải tạo này vào danh sách dự án phục vụ người cao tuổi.
有人觉得,机器再聪明也不能代替人去照顾老人,您怎么看这种观点?
Yǒu rén juéde, jīqì zài cōngming yě bù néng dàitì rén qù zhàogù lǎorén, nín zěnme kàn zhè zhǒng guāndiǎn?
Có người cho rằng máy móc thông minh đến mấy cũng không thể thay con người chăm sóc người già, ông nhìn nhận quan điểm này thế nào?
我完全同意前半句。设备代替不了子女的探望,也代替不了邻居之间的关心,它做的只是争取时间——老人摔倒之后几分钟内就有人知道,这几分钟也许就是生和死的差别。所以我们总是跟客户说,智能设备是帮手,不是亲人。另外在隐私方面我们也特别注意,老人可以选择不在卧室安装任何摄像设备。
Wǒ wánquán tóngyì qián bàn jù. Shèbèi dàitì bù liǎo zǐnǚ de tànwàng, yě dàitì bù liǎo línjū zhījiān de guānxīn, tā zuò de zhǐ shì zhēngqǔ shíjiān — lǎorén shuāidǎo zhīhòu jǐ fēn zhōng nèi jiù yǒu rén zhīdao, zhè jǐ fēn zhōng yěxǔ jiù shì shēng hé sǐ de chābié. Suǒyǐ wǒmen zǒng shì gēn kèhù shuō, zhìnéng shèbèi shì bāngshǒu, bú shì qīnrén. Lìngwài zài yǐnsī fāngmiàn wǒmen yě tèbié zhùyì, lǎorén kěyǐ xuǎnzé bú zài wòshì ānzhuāng rènhé shèxiàng shèbèi.
Tôi hoàn toàn đồng ý với nửa trước của câu. Thiết bị thay thế không được sự thăm hỏi của con cái, cũng thay thế không được sự quan tâm giữa hàng xóm với nhau, việc nó làm chỉ là giành lấy thời gian: sau khi người già ngã, trong vòng vài phút đã có người biết, vài phút ấy có lẽ chính là sự khác biệt giữa sống và chết. Vì vậy chúng tôi luôn nói với khách hàng, thiết bị thông minh là người trợ giúp, không phải người thân. Ngoài ra, về quyền riêng tư chúng tôi cũng đặc biệt chú ý, người già có thể chọn không lắp bất kỳ thiết bị quay hình nào trong phòng ngủ.
最后,对那些还在犹豫要不要改造的老人,您想说点什么?
Zuìhòu, duì nàxiē hái zài yóuyù yào bú yào gǎizào de lǎorén, nín xiǎng shuō diǎn shénme?
Cuối cùng, với những người già còn đang do dự không biết có nên cải tạo hay không, ông muốn nói chút gì không?
我想说,改造不是为了图新鲜,而是为了让日子过得更踏实。大家可以先从最需要的一项做起,比如先装一个紧急呼叫器,觉得好用,再一步一步增加其他设备。
Wǒ xiǎng shuō, gǎizào bú shì wèile tú xīnxiān, ér shì wèile ràng rìzi guò de gèng tāshi. Dàjiā kěyǐ xiān cóng zuì xūyào de yí xiàng zuò qǐ, bǐrú xiān zhuāng yí ge jǐnjí hūjiàoqì, juéde hǎoyòng, zài yí bù yí bù zēngjiā qítā shèbèi.
Tôi muốn nói, cải tạo không phải để cầu cho mới lạ, mà là để cuộc sống qua ngày được vững vàng hơn. Mọi người có thể bắt đầu từ hạng mục cần nhất, ví dụ trước hết lắp một nút gọi khẩn cấp, thấy dùng tốt rồi, hẵng từng bước một tăng thêm các thiết bị khác.
Câu hỏi
Gōngsī juédìng yòng wúrénjī gěi shāncūn sònghuò de zhíjiē yuányīn shì shénme?
公司决定用无人机给山村送货的直接原因是什么?
Lý do trực tiếp khiến công ty quyết định dùng máy bay không người lái giao hàng cho thôn quê vùng núi là gì?
Câu hỏi
Wèile bǎozhèng fēixíng ānquán, tuánduì guīdìng le nǎxiē cuòshī?
为了保证飞行安全,团队规定了哪些措施?
Để bảo đảm an toàn bay, đội ngũ đã quy định những biện pháp nào?
Câu hỏi
Yáng jīnglǐ duì jiàngdī fēixíng chéngběn de qiánjǐng zěnme kàn?
杨经理对降低飞行成本的前景怎么看?
Giám đốc Dương nhìn triển vọng hạ chi phí bay như thế nào?
Câu hỏi
Gēnjù cǎifǎng nèiróng, xiàliè nǎ xiàng zhèngquè?
根据采访内容,下列哪项正确?
Theo nội dung cuộc phỏng vấn, phương án nào dưới đây đúng?
Lời thoại
杨经理,用无人机给山村送包裹,你们当初是怎么想到做这个项目的?
Yáng jīnglǐ, yòng wúrénjī gěi shāncūn sòng bāoguǒ, nǐmen dāngchū shì zěnme xiǎngdào zuò zhège xiàngmù de?
Giám đốc Dương, dùng máy bay không người lái giao bưu kiện cho thôn quê vùng núi, ngày đầu các ông đã nghĩ ra dự án này như thế nào?
我们公司在山区做过调查:有一个乡离县城只有四十公里,可是山路要绕三个小时,快递往往一个星期才送一次,药品、证件这些急用的东西根本等不起。我们就想,山里两点的直线距离其实很近,为什么不从天上走呢?前年十月,第一条航线正式开通,二十五分钟就能从县城飞到那个乡。
Wǒmen gōngsī zài shānqū zuò guò diàochá: yǒu yí ge xiāng lí xiànchéng zhǐ yǒu sìshí gōnglǐ, kěshì shānlù yào rào sān ge xiǎoshí, kuàidì wǎngwǎng yí ge xīngqī cái sòng yí cì, yàopǐn, zhèngjiàn zhèxiē jí yòng de dōngxi gēnběn děng bu qǐ. Wǒmen jiù xiǎng, shān li liǎng diǎn de zhíxiàn jùlí qíshí hěn jìn, wèishénme bù cóng tiānshang zǒu ne? Qián nián shí yuè, dì yì tiáo hángxiàn zhèngshì kāitōng, èrshíwǔ fēn zhōng jiù néng cóng xiànchéng fēi dào nàge xiāng.
Công ty chúng tôi từng khảo sát ở vùng núi: có một hương cách huyện lỵ chỉ bốn mươi cây số, nhưng đi đường núi phải vòng mất ba tiếng đồng hồ, bưu kiện thường cả tuần mới giao một lần, thuốc men, giấy tờ những thứ cấp bách như vậy căn bản không chờ nổi. Chúng tôi liền nghĩ, khoảng cách đường thẳng giữa hai điểm trong núi thực ra rất gần, vì sao không đi trên trời? Tháng Mười năm kia, tuyến bay đầu tiên chính thức khai thông, hai mươi lăm phút là có thể bay từ huyện lỵ đến hương đó.
把包裹交给一台无人机器运送,村民放心吗?飞行安全又是怎么保证的?
Bǎ bāoguǒ jiāo gěi yì tái wúrén jīqì yùnsòng, cūnmín fàngxīn ma? Fēixíng ānquán yòu shì zěnme bǎozhèng de?
Giao bưu kiện cho một cỗ máy không người vận chuyển, dân làng có yên tâm không? Còn an toàn bay thì được bảo đảm như thế nào?
刚开始,大家好奇多于信任,常常站在下面看热闹。为了让乡亲们安心,我们定了三条规矩:首先,每架飞机都沿着固定的航线飞行,高度比山头还高出几十米,绝不经过学校和居民区;其次,包裹挂上小型的降落伞,万一出现意外,也能慢慢落下来;另外,天气不好坚决停飞,风速一超过标准,当天的任务全部取消。现在村民凭密码在投放点取件。
Gāng kāishǐ, dàjiā hàoqí duō yú xìnrèn, chángcháng zhàn zài xiàmian kàn rènao. Wèile ràng xiāngqīn men ānxīn, wǒmen dìng le sān tiáo guīju: shǒuxiān, měi jià fēijī dōu yánzhe gùdìng de hángxiàn fēixíng, gāodù bǐ shāntóu hái gāo chū jǐ shí mǐ, juébù jīngguò xuéxiào hé jūmínqū; qícì, bāoguǒ guà shang xiǎoxíng de jiàngluòsǎn, wànyì chūxiàn yìwài, yě néng mànmàn luò xiàlái; lìngwài, tiānqì bù hǎo jiānjué tíngfēi, fēngsù yì chāoguò biāozhǔn, dàngtiān de rènwu quánbù qǔxiāo. Xiànzài cūnmín píng mìmǎ zài tóufàng diǎn qǔ jiàn.
Mới đầu, lòng tò mò của mọi người nhiều hơn lòng tin, thường đứng phía dưới xem náo nhiệt. Để bà con yên tâm, chúng tôi định ra ba điều quy củ: trước tiên, mỗi máy bay đều bay dọc theo tuyến cố định, độ cao còn cao hơn đầu núi vài chục mét, tuyệt đối không đi qua trường học và khu dân cư; thứ hai, bưu kiện được gắn dù nhỏ, lỡ xảy ra sự cố cũng có thể từ từ rơi xuống; ngoài ra, thời tiết không tốt thì kiên quyết ngừng bay, tốc độ gió vừa vượt chuẩn, nhiệm vụ trong ngày toàn bộ bị hủy bỏ. Giờ đây dân làng lấy bưu kiện bằng mật khẩu tại điểm giao hàng.
下一步有什么计划?飞行成本比较高的问题怎么解决?
Xià yí bù yǒu shénme jìhuà? Fēixíng chéngběn bǐjiào gāo de wèntí zěnme jiějué?
Bước tiếp theo có kế hoạch gì? Vấn đề chi phí bay khá cao sẽ giải quyết thế nào?
我们准备再开通五条航线,把附近的乡镇都连接起来。另外也在尝试运送新鲜水果:山里的果子早上摘下来,中午就能摆上县城的市场,农民的收入明显增加了。说实话,每一次飞行的成本现在还是比较高,主要靠政府和企业的合作支撑。但我相信,飞的次数多了,成本自然会降下来,这是一笔值得好好算的账。等到条件成熟了,我们还希望把这项服务推广到更远的村子。
Wǒmen zhǔnbèi zài kāitōng wǔ tiáo hángxiàn, bǎ fùjìn de xiāngzhèn dōu liánjiē qǐlái. Lìngwài yě zài chángshì yùnsòng xīnxiān shuǐguǒ: shān li de guǒzi zǎoshang zhāi xiàlái, zhōngwǔ jiù néng bǎi shàng xiànchéng de shìchǎng, nóngmín de shōurù míngxiǎn zēngjiā le. Shuō shíhuà, měi yí cì fēixíng de chéngběn xiànzài hái shì bǐjiào gāo, zhǔyào kào zhèngfǔ hé qǐyè de hézuò zhīchēng. Dàn wǒ xiāngxìn, fēi de cìshù duō le, chéngběn zìrán huì jiàng xiàlái, zhè shì yì bǐ zhídé hǎohǎo suàn de zhàng. Děng dào tiáojiàn chéngshú le, wǒmen hái xīwàng bǎ zhè xiàng fúwù tuīguǎng dào gèng yuǎn de cūnzi.
Chúng tôi chuẩn bị khai thông thêm năm tuyến bay nữa, kết nối các hương trấn lân cận lại với nhau. Ngoài ra cũng đang thử vận chuyển trái cây tươi: quả trong núi buổi sáng vừa hái xuống, đến trưa đã bày lên chợ ở huyện lỵ, thu nhập của nông dân tăng lên rõ rệt. Nói thật, chi phí mỗi chuyến bay hiện vẫn khá cao, chủ yếu dựa vào sự hợp tác giữa chính phủ và doanh nghiệp để gánh đỡ. Nhưng tôi tin, bay nhiều lần lên, chi phí tự nhiên sẽ hạ xuống, đây là một bài toán đáng tính toán kỹ. Đợi điều kiện chín muồi, chúng tôi còn hy vọng phổ biến dịch vụ này đến những làng xa hơn.
采访的最后,您还有什么想对山里的乡亲们说的吗?
Cǎifǎng de zuìhòu, nín hái yǒu shénme xiǎng duì shān li de xiāngqīn men shuō de ma?
Cuối cuộc phỏng vấn, ông còn điều gì muốn nói với bà con trong núi không?
谢谢他们的信任。没有乡亲们的理解和支持,我们的飞机根本飞不起来。我们会继续努力,让山里山外的联系越来越紧密,也请大家继续给我们提意见。
Xièxie tāmen de xìnrèn. Méiyǒu xiāngqīn men de lǐjiě hé zhīchí, wǒmen de fēijī gēnběn fēi bu qǐlái. Wǒmen huì jìxù nǔlì, ràng shān li shān wài de liánxì yuèláiyuè jǐnmì, yě qǐng dàjiā jìxù gěi wǒmen tí yìjiàn.
Cảm ơn sự tin tưởng của họ. Không có sự thấu hiểu và ủng hộ của bà con, máy bay của chúng tôi căn bản không thể cất cánh. Chúng tôi sẽ tiếp tục cố gắng, để mối liên hệ giữa trong núi và ngoài núi ngày càng gắn bó chặt chẽ, cũng mong mọi người tiếp tục góp ý cho chúng tôi.

40 câu · 40 phút trong bài thi thật
选择合适的词语填空。Chọn từ điền vào chỗ trống.
很多人觉得,学外语最重要的是背单词,其实不然。语言是用来交流的,1敢开口说,进步往往最快。我认识的一位朋友单词量并不大,却因为常和外国朋友聊天,口语比很多同学都好。
Nhiều người cho rằng học ngoại ngữ điều quan trọng nhất là học thuộc từ vựng, thực ra không phải vậy. Ngôn ngữ dùng để giao tiếp, (1) dám mở miệng nói, tiến bộ thường nhanh nhất. Một người bạn tôi biết lượng từ không nhiều, nhưng vì thường xuyên trò chuyện với bạn bè nước ngoài nên khẩu ngữ tốt hơn rất nhiều bạn cùng học.
如今在中国的大部分城市,很多人出门已经不带现金了。买东西的时候,用手机扫一下商家贴出的二维码,钱就自动付过去了,连街边卖水果的小店也挂着收款码。移动支付之所以普及得这么快,是1它实在太方便:不用找零,不怕假币,每一笔账单都记得2。不过,技术只是工具,真正决定成败的是千千万万的普通人。当然,便利也带来了新的问题:一些老人不会操作智能手机,被挡在了便利之外,心里难免感到3。因此,不少公共场所开始保留现金通道,银行也派出了4进社区,手把手地教老人使用手机。有人说,社会的发展既要有速度,也要有5——明白了这一点,技术才能真正为所有人服务。
Ngày nay, ở phần lớn các thành phố Trung Quốc, nhiều người ra đường đã không còn mang tiền mặt. Khi mua đồ, dùng điện thoại quét mã QR mà cửa hàng dán ra là tiền tự động được chuyển đi, đến những tiệm nhỏ bán trái cây ven đường cũng treo mã thu tiền. Lý do thanh toán di động phổ biến nhanh như vậy là (1) nó thực sự quá tiện lợi: không phải đếm tiền lẻ, không sợ tiền giả, mỗi hóa đơn đều được ghi lại một cách (2). Tuy nhiên, công nghệ chỉ là công cụ, thứ thực sự quyết định thành bại là hàng nghìn hàng vạn người bình thường. Tất nhiên, sự tiện lợi cũng mang lại vấn đề mới: một số người già không biết thao tác điện thoại thông minh, bị chặn đứng ngoài sự tiện lợi, trong lòng khó tránh khỏi cảm thấy (3). Vì vậy, không ít nơi công cộng bắt đầu giữ lại kênh thanh toán tiền mặt, ngân hàng cũng cử (4) vào khu dân cư, tay trong tay dạy người già sử dụng điện thoại. Có người nói, sự phát triển của xã hội cần có tốc độ, cũng cần có (5); hiểu rõ được điều này, công nghệ mới có thể thực sự phục vụ tất cả mọi người.
王雪在北京工作,父母住在四川的一个小县城。以前每次打电话,母亲总是问她吃了没有、天冷不冷,说不了几句就1了。自从学会了视频通话,一切都不一样了。周末的晚上,母女俩一边聊天,一边做饭,父亲还在旁边不停地插话,家里的2热闹得像在同一间厨房里。王雪发现,屏幕不仅传来了声音,还传来了表情:母亲头上的白发看得清清楚楚,父亲的笑容也比电话里的真实得多。她3给父母买了一块大屏幕的平板电脑,把图标调到最大,又教了一遍又一遍。现在,二老每天晚饭后都会4打过来,看看女儿,用得也越来越5。有人说,科技让人与人之间的关系变得冷淡,王雪却觉得,工具本身没有温度,可只要用得好,它总能把家人的心拉得更近。
Vương Tuyết làm việc ở Bắc Kinh, bố mẹ sống ở một thị trấn huyện nhỏ thuộc Tứ Xuyên. Trước đây mỗi lần gọi điện, mẹ luôn hỏi cô ăn cơm chưa, trời có lạnh không, nói được vài câu là cuộc gọi lại (1). Từ khi học được cách gọi video, mọi thứ hoàn toàn khác đi. Buổi tối cuối tuần, hai mẹ con vừa trò chuyện vừa nấu ăn, bố còn ngồi bên cạnh cứ thỉnh thoảng xen lời, (2) ở nhà náo nhiệt như thể cả nhà đang cùng ở trong một căn bếp. Vương Tuyết nhận ra, màn hình không chỉ truyền đến âm thanh, mà còn truyền cả vẻ mặt: những sợi tóc bạc trên đầu mẹ nhìn rõ mồn một, nụ cười của bố cũng thật hơn nhiều so với trong điện thoại. Cô (3) mua cho bố mẹ một chiếc máy tính bảng màn hình lớn, chỉnh biểu tượng lên to nhất, rồi lại dạy đi dạy lại mấy lần. Giờ đây, hai ông bà mỗi ngày sau bữa tối đều (4) gọi sang thăm con gái, dùng máy cũng ngày càng (5). Có người nói, công nghệ khiến quan hệ giữa người với người trở nên lạnh nhạt, Vương Tuyết lại cho rằng bản thân công cụ không có hơi ấm, nhưng chỉ cần dùng tốt, nó luôn có thể kéo trái tim các thành viên trong gia đình lại gần nhau hơn.
选择合适的句子填空。Chọn câu điền vào mỗi chỗ trống.

夏天一到,海滩上总是挤满了度假的人。人们在享受阳光和海水的同时,也把大量垃圾留在了沙滩上,其中最多的就是塑料瓶。这些塑料瓶需要几百年才能完全分解,1。如今,不少海滨城市已经禁止游客把塑料瓶装饮料带进海滩,改用可回收的纸杯。
Mùa hè đến, bãi biển lúc nào cũng chật kín người đi nghỉ dưỡng. Trong lúc tận hưởng nắng vàng và biển xanh, con người cũng để lại một lượng rác lớn trên bãi cát, nhiều nhất là chai nhựa. Những chai nhựa này cần hàng trăm năm mới phân hủy hoàn toàn, (1). Nay, không ít thành phố ven biển đã cấm du khách mang nước uống đóng chai nhựa vào bãi biển, chuyển sang dùng cốc giấy có thể tái chế.

Shēnyè shí yī diǎn, shìzhòngxīn de jiēdào jiànjiàn ānjìng xiàlái, wèiyú lùkǒu de yì jiā wúrén shūdiàn yīrán liàng zhe dēng. Tuī mén jìnqù, méiyǒu yíngkè de diànyuán, yě méiyǒu shōuyíntái, zhǐyǒu yì pái pái shūjià ānjìng de lì zài nuǎnsè de dēngguāng li, kōngqì zhōng piāo zhe dàndàn de kāfēi xiāng, shūjià zhījiān hái fàng zhe jǐ zhāng shūfu de yǐzi, fāngbiàn dúzhě mànmàn tiāoxuǎn. Dúzhě sǎomiáo ménkǒu de èrwéimǎ,(1)。Diàn li méiyǒu diànyuán, zhǐyǒu jiǎoluò li de yì tái zìzhù jiésuànjī: xuǎn hǎo shū fàng dào gǎnyìngqū, píngmù jiù huì xiǎnshì jīn'é,(2),jǐ miǎo zhōng hòu dàmén zìdòng dǎkāi. Chángkè Xiǎo Zhāng shuō, tā xǐhuan zhè lǐ de lǐyóu hěn jiǎndān —— méiyǒu rén dǎrǎo,(3)。Jù jièshào, zhè jiā shūdiàn kāiyè liǎng nián lái, yèjiān shíduàn de xiāoshòué yǐjīng zhàn dào quán tiān de yí bàn zuǒyòu. Zhōumò de shēnyè, chángcháng hái yǒu jǐ shí wèi dúzhě zài diàn lǐ kàn shū, qízhōng bùshǎo shì gāng xià wǎnbān huòzhě gāng shàng wán zìxí de niánqīngrén. Wèile fángzhǐ túshū bèi tōu, shūdiàn ānzhuāng le shèxiàng shèbèi hé chūkǒu gǎnyìng zhuāngzhì,(4)。Yǒu dúzhě dānxīn, wúrén móshì huì ràng shūdiàn shīqù wēndù, diànzhǔ què bù zhème kàn: 'shū hé rén ānjìng de xiāngchǔ, běnshēn yě shì yì zhǒng wēndù.'. Rújīn, yuèláiyuè duō de chéngshì chūxiàn le lèisì de wúrén diànpù,(5),gèng zhòngyào de shì, tāmen chóngxīn dìngyì le shénme jiào 'fāngbiàn'。
深夜十一点,市中心的街道渐渐安静下来,位于路口的一家无人书店依然亮着灯。推门进去,没有迎客的店员,也没有收银台,只有一排排书架安静地立在暖色的灯光里,空气中飘着淡淡的咖啡香,书架之间还放着几张舒服的椅子,方便读者慢慢挑选。读者扫描门口的二维码,1。店里没有店员,只有角落里的一台自助结算机:选好书放到感应区,屏幕就会显示金额,2,几秒钟后大门自动打开。常客小张说,他喜欢这里的理由很简单——没有人打扰,3。据介绍,这家书店开业两年来,夜间时段的销售额已经占到全天的一半左右。周末的深夜,常常还有几十位读者在店里看书,其中不少是刚下晚班或者刚上完自习的年轻人。为了防止图书被偷,书店安装了摄像设备和出口感应装置,4。有读者担心,无人模式会让书店失去温度,店主却不这么看:“书和人安静地相处,本身也是一种温度。”如今,越来越多的城市出现了类似的无人店铺,5,更重要的是,它们重新定义了什么叫“方便”。
Đêm khuya mười một giờ, các con phố trung tâm thành phố dần dần yên tĩnh xuống, một nhà sách không người nằm ở ngã tư vẫn sáng đèn. Đẩy cửa bước vào, không có nhân viên đón khách, cũng không có quầy thu ngân, chỉ có từng dãy kệ sách lặng lẽ đứng trong ánh đèn màu ấm, trong không khí thoang thoảng hương cà phê nhẹ, giữa các kệ sách còn đặt mấy chiếc ghế thoải mái, thuận tiện cho bạn đọc thong thá chọn sách. Bạn đọc quét mã QR ở cửa, (1). Trong cửa hàng không có nhân viên, chỉ có một máy thanh toán tự phục vụ ở góc: chọn xong sách đặt vào vùng cảm ứng, màn hình sẽ hiện số tiền, (2), vài giây sau cánh cửa lớn tự động mở. Tiểu Trương, một khách quen, nói lý do anh thích nơi đây rất đơn giản: không ai làm phiền, (3). Theo giới thiệu, từ khi khai trương đến nay hai năm, doanh số của khung giờ ban đêm của nhà sách này đã chiếm khoảng một nửa cả ngày. Đêm khuya cuối tuần, trong cửa hàng thường vẫn có mấy chục bạn đọc ngồi đọc sách, trong đó không ít là những người trẻ vừa tan ca tối hoặc vừa tự học xong. Để phòng ngừa sách bị đánh cắp, nhà sách lắp đặt thiết bị quay hình và thiết bị cảm ứng ở lối ra, (4). Có bạn đọc lo lắng mô hình không người sẽ khiến nhà sách mất đi hơi ấm, chủ cửa hàng lại không nghĩ như vậy: “Sách và con người lặng lẽ ở bên nhau, bản thân điều đó cũng là một loại hơi ấm.” Ngày nay, ngày càng nhiều thành phố xuất hiện những cửa hàng không người tương tự, (5), quan trọng hơn, chúng định nghĩa lại thế nào là “tiện lợi”.

Zuìjìn, mǒu shì duō ge xiǎoqū de ménkǒu chūxiàn le yì tái xīn jīqì: lǜsè de xiāngzi shang yǒu yí kuài píngmù, hái yǒu yí ge néng zìdòng chēng zhòng de tóufàngkǒu. Jīqì pángbiān lì zhe yí kuài páizi, shàngmiàn xiě zhe cāozuò bùzhòu: sǎo mǎ kāimén, fēnlèi tóufàng, guānbì xiāngmén, zhěngge guòchéng yòng bu liǎo yì fēn zhōng. Jūmín bǎ búyào de zhǐ, sùliào píngzi tóu jìnqù, jīqì zìdòng chēng zhòng, jìsuàn jīn'é,(1)。Zhè bǐ qián suīrán bù duō, què ràng dàjiā chǔlǐ búyòng de dōngxi de jījíxìng tígāo le bù shǎo. Yí wèi āyí shuō, tā xiànzài měi tiān sànbù dōu huì shùnbiàn dài shang jiā li de zhǐxiāngzi, yì lái duànliàn shēntǐ, èr lái hái néng huàn diǎnr línghuāqián. Yǐwǎng, kě huíshōu de lājī chángcháng hé qítā lājī hùn zài yìqǐ, yùn dào tiánmáichǎng báibái shāo diào;(2)。Shùjù xiǎnshì, shìdiǎn xiǎoqū de lājī zǒngliàng jiǎnshǎo le sān chéng yǐshàng. Yùnyíng qǐyè de fùzérén Zhōu Tāo jièshào, huíshōuwù měi tiān yóu zhuānchē yùn wǎng fēnlèi zhòngxīn,(3),bōli hé jīnshǔ zé sòng wǎng xiāngyìng de gōngchǎng chóngxīn lìyòng. Jù liǎojiě, zhèyàng de zhìnéng huíshōujī yǐjīng zài quán shì sānbǎi duō ge xiǎoqū tóurù shǐyòng. Wèile zhàogù bú huì yòng shǒujī de lǎorén, jīqì bǎoliú le shuākǎ gōngnéng,(4),yě kěyǐ bōdǎ píngmù shang de fúwù diànhuà qiúzhù. Huánbǎo zhuānjiā zhǐchū, zhìnéng huíshōu de yìyì bù zhǐ zài yú nà yìdiǎndiǎn jiǎnglì,(5),ràng lǜsè shēnghuó zhújiàn chéngwéi yì zhǒng rìcháng xíguàn.
最近,某市多个小区的门口出现了一台新机器:绿色的箱子上有一块屏幕,还有一个能自动称重的投放口。机器旁边立着一块牌子,上面写着操作步骤:扫码开门、分类投放、关闭箱门,整个过程用不了一分钟。居民把不要的纸、塑料瓶子投进去,机器自动称重、计算金额,1。这笔钱虽然不多,却让大家处理不用的东西的积极性提高了不少。一位阿姨说,她现在每天散步都会顺便带上家里的纸箱子,一来锻炼身体,二来还能换点儿零花钱。以往,可回收的垃圾常常和其他垃圾混在一起,运到填埋场白白烧掉;2。数据显示,试点小区的垃圾总量减少了三成以上。运营企业的负责人周涛介绍,回收物每天由专车运往分类中心,3,玻璃和金属则送往相应的工厂重新利用。据了解,这样的智能回收机已经在全市三百多个小区投入使用。为了照顾不会用手机的老人,机器保留了刷卡功能,4,也可以拨打屏幕上的服务电话求助。环保专家指出,智能回收的意义不只在于那一点点奖励,5,让绿色生活逐渐成为一种日常习惯。
Gần đây, trước cổng nhiều khu dân cư của một thành phố nào đó xuất hiện một chiếc máy mới: trên thùng màu xanh lá có gắn một màn hình, cùng một cửa bỏ đồ có thể tự động cân. Bên cạnh máy dựng một tấm biển, trên ghi các bước thao tác: quét mã mở cửa, phân loại rồi bỏ vào, đóng cửa thùng, cả quá trình không mất đến một phút. Cư dân thả giấy không dùng nữa, chai nhựa vào, máy tự động cân, tính số tiền, (1). Số tiền này tuy không nhiều nhưng khiến tính tích cực của mọi người trong việc xử lý đồ không dùng đến tăng lên không ít. Một bà lớn tuổi nói, giờ mỗi ngày đi bộ bà đều tiện tay mang theo các thùng các-tông trong nhà, một là để rèn luyện thân thể, hai là còn có thể đổi lấy ít tiền tiêu vặt. Trước đây, rác có thể tái chế thường bị lẫn với các loại rác khác, chở đến bãi chôn lấp rồi đốt đi một cách uổng phí; (2). Số liệu cho thấy, tổng lượng rác của các khu dân cư thí điểm giảm hơn ba mươi phần trăm. Ông Chu Đào, người phụ trách doanh nghiệp vận hành, giới thiệu, mỗi ngày đồ thu hồi được xe chuyên dụng chở đến trung tâm phân loại, (3), còn thủy tinh và kim loại thì được chuyển đến các nhà máy tương ứng để dùng lại. Theo tìm hiểu, loại máy thu hồi thông minh này đã được đưa vào sử dụng ở hơn ba trăm khu dân cư trong toàn thành phố. Để chiếu cố những người già không biết dùng điện thoại, máy vẫn giữ lại chức năng quẹt thẻ, (4), cũng có thể gọi số điện thoại dịch vụ hiển thị trên màn hình để nhờ giúp đỡ. Chuyên gia môi trường chỉ ra, ý nghĩa của thu hồi thông minh không chỉ nằm ở phần thưởng nhỏ nhoi ấy, (5), để cuộc sống xanh dần trở thành một thói quen thường nhật.
阅读短文,选择正确答案。Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng.
Lǎo Chén kāi le sānshí nián chūzūchē, shìqū de dàjiē xiǎoxiàng tā dōu shú. Nǎ tiáo lù jǐdiǎnzhōng kāishǐ dǔchē, tā kàn yì yǎn biǎo jiù zhīdào. Chéngkè yí shàngchē shuōchū mùdìdì, tā zǒng néng tiǎochū zuì kuài de nà tiáo lù, bǎ rén zhǔnshí sòngdào.
老陈开了三十年出租车,市区的大街小巷他都熟。哪条路几点钟开始堵车,他看一眼表就知道。乘客一上车说出目的地,他总能挑出最快的那条路,把人准时送到。
Lão Trần đã lái taxi ba mươi năm, đại lộ ngõ hẻm nào trong khu nội thành ông cũng thuộc. Đường nào mấy giờ bắt đầu kẹt xe, ông chỉ cần liếc nhìn đồng hồ một cái là biết ngay. Hành khách vừa lên xe nói ra nơi cần đến, ông luôn chọn được con đường nhanh nhất, đưa người đến nơi đúng giờ.
Guānyú Lǎo Chén, kěyǐ zhīdào shénme?
关于老陈,可以知道什么?
Có thể biết được điều gì về Lão Trần?

Qīngchén liù diǎn bàn, mǒu shì de dìtiě shí hào xiàn kāishǐ le xīn yì tiān de yùnxíng. Yǔ dàduōshù xiànlù bùtóng, zhè tiáo xiàn de lièchē méiyǒu sījī, yě méiyǒu jiàshǐshì: chētóu de wèizhi bèi gǎi chéng le guānjǐngqū, chéngkè kěyǐ kàndào qiánfāng de tōngdào zài yǎnqián zhǎnkāi. Sān nián qián, zhè tiáo xiànlù chéngwéi guónèi dì yī pī quán zìdòng yùnxíng de dìtiě xiànlù zhī yī, cóng qīngchén zìdòng qǐdòng, jiǎnchá shèbèi, dào yèjiān huí kù qīngxǐ, chōngdiàn, quánbù yóu kòngzhì zhōngxīn de xìtǒng tǒngyī zhǐhuī. Hěn duō chéngkè guānxīn de dì yí ge wèntí shì: méiyǒu sījī, ānquán ma? Dìtiě gōngsī de gōngchéngshī jièshào, lièchē de ānquán bǎozhàng yóu sān céng cuòshī gòuchéng: xìnhào xìtǒng fùzé bǎochí chējù, zhàntái mén yǔ chēmén liándòng kāihé, guǐdào shang ānzhuāng de jiǎncè zhuāngzhì yídàn fāxiàn zhàng'àiwù, néng zài liǎng miǎo zhī nèi mìnglìng lièchē jǐnjí tíngchē. Kāitōng yǐlái, zhè tiáo xiànlù méiyǒu fāshēng guò yìqǐ zérèn shìgù, zhǔndiǎnlǜ fǎn'ér bǐ réngōng jiàshǐ shíqī gèng gāo. Yǒu chéngkè huíyì shuō, gāng zuò méiyǒu sījī de dìtiě shí xīn li duōshǎo yǒudiǎn bù tāshi, jǐ ge yuè yǐhòu, zhè zhǒng dānxīn jiù wánquán xiāoshī le, fǎndào juéde chētóu kàndào de jǐngsè bǐ guǎnggàoqiáng hǎokàn de duō. Rén de juésè bìng méiyǒu xiāoshī, ér shì fāshēng le zhuǎnyí. Měi liè chē shang yǒu yì míng suíchē de chéngwùyuán, píngshí zài chēxiāng li láihuí chákàn, bāngzhù chéngkè jiějué kùnnan, yùdào tūfā qíngkuàng kěyǐ shǒudòng jiēguǎn lièchē; kòngzhì zhōngxīn de dà píngmù qián, gōngzuò rényuán tóngshí guānzhù zhe jǐ shí liè chē de zhuàngtài. Kòngzhì zhōngxīn hái huì dìngqī jǔxíng yìngjí yǎnxí, quèbǎo yìwài zhēn de fāshēng shí, měi ge rén dōu zhīdao zìjǐ gāi zuò shénme. Yǒu zhuānjiā píngjià shuō, quán zìdòng dìtiě de yìyì, bú zài yú xiāomiè le mǒu ge gǎngwèi, ér zài yú bǎ rén cóng chóngfù de cāozuò zhōng jiěfàng chūlái, qù chǔlǐ jīqì bú shàncháng de shìqing: ānwèi zǒushī de háizi, zhàogù tūrán fābìng de lǎorén. Jìshù de jìnbù, zuìzhōng háishì yào huí dào rén de xūyào shang lái.
清晨六点半,某市的地铁十号线开始了新一天的运行。与大多数线路不同,这条线的列车没有司机,也没有驾驶室:车头的位置被改成了观景区,乘客可以看到前方的通道在眼前展开。三年前,这条线路成为国内第一批全自动运行的地铁线路之一,从清晨自动启动、检查设备,到夜间回库清洗、充电,全部由控制中心的系统统一指挥。
很多乘客关心的第一个问题是:没有司机,安全吗?地铁公司的工程师介绍,列车的安全保障由三层措施构成:信号系统负责保持车距,站台门与车门联动开合,轨道上安装的检测装置一旦发现障碍物,能在两秒之内命令列车紧急停车。开通以来,这条线路没有发生过一起责任事故,准点率反而比人工驾驶时期更高。有乘客回忆说,刚坐没有司机的地铁时心里多少有点不踏实,几个月以后,这种担心就完全消失了,反倒觉得车头看到的景色比广告墙好看得多。
人的角色并没有消失,而是发生了转移。每列车上有一名随车的乘务员,平时在车厢里来回查看,帮助乘客解决困难,遇到突发情况可以手动接管列车;控制中心的大屏幕前,工作人员同时关注着几十列车的状态。控制中心还会定期举行应急演习,确保意外真的发生时,每个人都知道自己该做什么。有专家评价说,全自动地铁的意义,不在于消灭了某个岗位,而在于把人从重复的操作中解放出来,去处理机器不擅长的事情:安慰走失的孩子,照顾突然发病的老人。技术的进步,最终还是要回到人的需要上来。
Sáu giờ rưỡi sáng, tuyến tàu điện ngầm số 10 của một thành phố bắt đầu một ngày vận hành mới. Khác với đa số các tuyến, tàu của tuyến này không có lái tàu, cũng không có buồng lái: vị trí đầu tàu được cải tạo thành khu ngắm cảnh, hành khách có thể nhìn thấy tuyến đường phía trước mở ra trước mắt. Ba năm trước, tuyến này trở thành một trong những tuyến tàu điện ngầm vận hành hoàn toàn tự động đầu tiên trong nước, từ khâu tự khởi động, kiểm tra thiết bị vào lúc bình minh, đến khâu đêm về quay lại xưởng để rửa sạch, sạc điện, tất cả đều do hệ thống ở trung tâm điều khiển chỉ huy thống nhất. Câu hỏi đầu tiên mà nhiều hành khách quan tâm là: không có lái tàu, có an toàn không? Kỹ sư của công ty tàu điện giới thiệu, sự đảm bảo an toàn của tàu được cấu thành từ ba lớp biện pháp: hệ thống tín hiệu phụ trách giữ khoảng cách giữa các chuyến tàu, cửa ke ga và cửa toa đóng mở đồng bộ với nhau, còn thiết bị dò tìm lắp trên ray vừa phát hiện vật cản là có thể ra lệnh cho tàu phanh khẩn cấp trong vòng hai giây. Kể từ khi được đưa vào khai thác, tuyến này chưa từng xảy ra một vụ tai nạn phải quy trách nhiệm nào, tỉ lệ đúng giờ ngược lại còn cao hơn thời kỳ do con người lái. Có hành khách kể lại, lúc mới đi tuyến tàu điện không lái tàu thì trong lòng có phần chưa yên tâm, mấy tháng sau thì lo lắng ấy hoàn toàn tan biến, đổi lại anh lại thấy phong cảnh ở khu ngắm cảnh đầu tàu đẹp hơn bức tường quảng cáo nhiều. Vai trò của con người không hề biến mất, mà đã chuyển sang chỗ khác. Mỗi tàu có một nhân viên phục vụ đi theo tàu, thường ngày đi tới đi lại kiểm tra trong các toa, giúp hành khách giải quyết khó khăn, gặp tình huống đột xuất có thể tiếp quản tàu bằng tay; trước màn hình lớn của trung tâm điều khiển, các nhân viên cùng lúc theo dõi trạng thái của hàng chục chuyến tàu. Trung tâm điều khiển còn định kỳ tổ chức diễn tập xử lý tình huống khẩn cấp, bảo đảm khi sự cố thật sự xảy ra, mỗi người đều biết mình phải làm gì. Có chuyên gia nhận xét, ý nghĩa của tàu điện hoàn toàn tự động không nằm ở việc xóa bỏ một chức danh nào đó, mà nằm ở việc giải phóng con người khỏi những thao tác lặp đi lặp lại, để đi làm những việc máy móc không giỏi: dỗ dành đứa trẻ bị lạc, chăm sóc người già đột nhiên ngã bệnh. Sự tiến bộ của kỹ thuật, rốt cuộc vẫn phải quay về với nhu cầu của con người.
Shí hào xiàn yǔ dàduōshù dìtiě xiànlù zuì dà de bùtóng shì shénme?
十号线与大多数地铁线路最大的不同是什么?
Điểm khác biệt lớn nhất giữa tuyến số 10 với đa số các tuyến tàu điện ngầm là gì?
Rúguǒ guǐdào shang chūxiàn zhàng'àiwù, xìtǒng huì zěnme zuò?
如果轨道上出现障碍物,系统会怎么做?
Nếu trên ray xuất hiện vật cản, hệ thống sẽ làm gì?
Zhè tiáo xiànlù kāitōng yǐlái de shíjì biǎoxiàn rúhé?
这条线路开通以来的实际表现如何?
Từ khi được đưa vào khai thác, thực tế tuyến này hoạt động như thế nào?
Zuìhòu yí duàn zhǔyào biǎodá le zuòzhě zěnyàng de guāndiǎn?
最后一段主要表达了作者怎样的观点?
Đoạn cuối chủ yếu thể hiện quan điểm nào của tác giả?

Bōdǎ yì jiā yínháng de kèfú diànhuà, tīngtǒng li chuánlái wēnhé de nǚshēng: “Nínhǎo, qǐngwèn yǒu shénme kěyǐ bāng nín?” Nǐ kěnéng méiyǒu yìshídào, duìfāng bìng bú shì rén. Jìnnián lái, yuèláiyuè duō de qǐyè yòng réngōng zhìnéng kèfú dàitì le réngōng kèfú: tāmen bù juéde lèi, kěyǐ tóngshí jiētīng shàng qiān ge láidiàn, ér chéngběn zhǐyǒu réngōng de jǐ fēn zhī yī. Duì qǐyè lái shuō, zhè bǐ zhàng hěn hǎo suàn. Jù gūsuàn, yì jiā zhōngxíng qǐyè yǐnrù zhìnéng kèfú zhīhòu, měi nián jǐnzài rénlì kāizhī shang jiù néng jiéshěng shàng bǎi wàn yuán. Rán'ér, xiāofèizhě de bàoyuàn yě suí zhī ér lái. Yǒu méitǐ zuò guò tǒngjì, zài liǎng qiān duō míng shòufǎngzhě dāngzhōng, chāoguò qī chéng biǎoshì céngjīng bèi zhìnéng kèfú “zhuǎn yūn”: zhuǎn le hǎo jǐ quān yě zhǎo bu dào réngōng fúwù de rùkǒu, miáoshù le bàn tiān wèntí, dédào de què shì dá fēi suǒ wèn de gùdìng huídá. Yí wèi shòufǎngzhě shuō: “Wǒ zhǐshì xiǎng zhīdao wǒ de kuàidì zài nǎlǐ, tā què sān cì yāoqǐng wǒ píngjià tā de fúwù tài dù.” Wèntí chū zài nǎlǐ? Yènèi rénshì fēnxī, zǎoqī de zhìnéng kèfú dàduō zhǐ huì guānjiàncí pǐpèi, tīng bu dǒng kǒuyǔhuà de biǎodá, gèng nán lǐjiě yònghù de qíngxù. Jiějué bànfǎ bìng bú shì tuì huí chún réngōng, ér shì “rén jī jiéhé”: jiǎndān de cháxún jiāo gěi jīqì, fùzá de wèntí hé qíngxù jīdòng de yònghù, dì yī shíjiān zhuǎn gěi zhēnrén chǔlǐ, jīqì zé zài yìpáng jìlù, zhěnglǐ xìnxī. Zhèyàng jì bǎo zhù le xiàolǜ, yě ràng yònghù gǎndào zìjǐ bèi rènzhēn duìdài. Mǒu diànshāng píngtái de shíjiàn zhèngmíng zhè tiáo lù zǒu de tōng: yǐnrù xīn yí dài xìtǒng hòu, yí cìxìng jiějué wèntí de bǐlì shàngshēng le, tóusùliàng fǎn'ér xiàjiàng le liǎng chéng. Yònghù píngjūn děngdài de shíjiān, yě cóng yuánlái de jǐ fēn zhōng suōduǎn dào le jǐ shí miǎo. Yǒu yánjiūzhě zhǐchū, réngōng zhìnéng kèfú de mùbiāo bú shì “méiyǒu rén”, ér shì bǎ rénlì fàng dào zuì yǒu jiàzhí de dìfang —— bìjìng, jīqì kěyǐ mófǎng yǔyán, què hěn nán zhēnzhèng lǐjiě yí ge rén cǐshí cǐkè de xīnqíng.
拨打一家银行的客服电话,听筒里传来温和的女声:“您好,请问有什么可以帮您?”你可能没有意识到,对方并不是人。近年来,越来越多的企业用人工智能客服代替了人工客服:它们不觉得累,可以同时接听上千个来电,而成本只有人工的几分之一。对企业来说,这笔账很好算。据估算,一家中型企业引入智能客服之后,每年仅在人力开支上就能节省上百万元。
然而,消费者的抱怨也随之而来。有媒体做过统计,在两千多名受访者当中,超过七成表示曾经被智能客服“转晕”:转了好几圈也找不到人工服务的入口,描述了半天问题,得到的却是答非所问的固定回答。一位受访者说:“我只是想知道我的快递在哪里,它却三次邀请我评价它的服务态度。”
问题出在哪里?业内人士分析,早期的智能客服大多只会关键词匹配,听不懂口语化的表达,更难理解用户的情绪。解决办法并不是退回纯人工,而是“人机结合”:简单的查询交给机器,复杂的问题和情绪激动的用户,第一时间转给真人处理,机器则在一旁记录、整理信息。这样既保住了效率,也让用户感到自己被认真对待。
某电商平台的实践证明这条路走得通:引入新一代系统后,一次性解决问题的比例上升了,投诉量反而下降了两成。用户平均等待的时间,也从原来的几分钟缩短到了几十秒。有研究者指出,人工智能客服的目标不是“没有人”,而是把人力放到最有价值的地方——毕竟,机器可以模仿语言,却很难真正理解一个人此时此刻的心情。
Gọi đến tổng đài chăm sóc khách hàng của một ngân hàng, trong ống nghe vang lên một giọng nữ dịu dàng: “Xin chào, cho hỏi tôi có thể giúp gì cho anh chị?” Có thể bạn đã không nhận ra, đầu dây bên kia không phải là con người. Những năm gần đây, ngày càng nhiều doanh nghiệp dùng chăm sóc khách hàng bằng trí tuệ nhân tạo thay cho nhân viên chăm sóc khách hàng: chúng không biết mệt, có thể đồng thời nghe hơn nghìn cuộc gọi đến, mà chi phí chỉ bằng một phần mấy so với nhân sự thật. Với doanh nghiệp, phép tính này rất dễ làm. Theo ước tính, một doanh nghiệp cỡ vừa sau khi đưa chăm sóc khách hàng thông minh vào sử dụng, mỗi năm chỉ riêng khoản chi nhân sự đã tiết kiệm được hơn một triệu tệ. Tuy nhiên, sự than phiền của người tiêu dùng cũng theo đó mà đến. Có báo chí từng thống kê, trong hơn hai nghìn người được hỏi, hơn bảy mươi phần trăm cho biết từng bị chăm sóc khách hàng thông minh “chuyển vòng đến choáng váng”: chuyển đi chuyển lại mấy vòng cũng không tìm thấy lối vào khu vực có nhân viên thật, kể lể vấn đề nửa ngày, nhận được lại là những câu trả lời cứng nhắc theo khuôn mẫu, không ăn nhập gì với điều được hỏi. Một người được hỏi nói: “Tôi chỉ muốn biết bưu kiện của tôi đang ở đâu, thế mà nó ba lần mời tôi đánh giá thái độ phục vụ của nó.” Vấn đề nằm ở đâu? Người trong ngành phân tích, chăm sóc khách hàng thông minh thời kỳ đầu phần lớn chỉ biết ghép từ khóa, không nghe hiểu được cách diễn đạt khẩu ngữ, càng khó hiểu được cảm xúc của người dùng. Cách giải quyết không phải là quay về toàn bộ nhân sự, mà là “kết hợp người với máy”: những truy vấn đơn giản giao cho máy, còn vấn đề phức tạp và người dùng đang kích động thì được chuyển ngay lập tức cho người thật xử lý, máy thì ở bên cạnh ghi chép, chắp nối thông tin. Như thế vừa giữ được hiệu suất, vừa khiến người dùng cảm thấy mình được coi trọng một cách nghiêm túc. Thực tiễn của một nền tảng thương mại điện tử chứng minh con đường này đi được: sau khi đưa hệ thống thế hệ mới vào, tỉ lệ giải quyết vấn đề ngay trong một lần đã tăng lên, lượng khiếu nại ngược lại giảm hai mươi phần trăm. Thời gian chờ trung bình của người dùng cũng từ vài phút rút ngắn xuống còn vài chục giây. Có nhà nghiên cứu chỉ ra, mục tiêu của chăm sóc khách hàng bằng trí tuệ nhân tạo không phải là “không còn người”, mà là đưa nguồn nhân lực đến nơi có giá trị nhất: nói cho cùng, máy móc có thể bắt chước ngôn ngữ, nhưng rất khó thực sự hiểu được tâm trạng của một người trong khoảnh khắc này.
Qǐyè yuànyì shǐyòng réngōng zhìnéng kèfú de zhǔyào yuányīn shì shénme?
企业愿意使用人工智能客服的主要原因是什么?
Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh nghiệp sẵn lòng dùng chăm sóc khách hàng bằng trí tuệ nhân tạo là gì?
Xiāofèizhě duì zhìnéng kèfú de zhǔyào bàoyuàn shì shénme?
消费者对智能客服的主要抱怨是什么?
Sự than phiền chủ yếu của người tiêu dùng về chăm sóc khách hàng thông minh là gì?
"Rén jī jiéhé" de zuòfǎ shì zěnyàng fēngōng de?
“人机结合”的做法是怎样分工的?
Cách làm “kết hợp người với máy” phân công công việc như thế nào?
Yánjiūzhě rènwéi réngōng zhìnéng kèfú de fāzhǎn mùbiāo shì shénme?
研究者认为人工智能客服的发展目标是什么?
Các nhà nghiên cứu cho rằng mục tiêu phát triển của chăm sóc khách hàng trí tuệ nhân tạo là gì?

Chūmén shàngbān, dǎkāi shǒujī jiù néng kàndào jiā li de māo yǒu méiyǒu gǎo pòhuài; lǎorén dúzì zài jiā, zǐnǚ tōngguò shèxiàngtóu suíshí shuō jù huà —— rújīn, jiāyòng shèxiàng shèbèi zhèng yǐ jīngrén de sùdù jìnrù pǔtōng jiātíng, jiàgé cóng yìbǎi duō yuán dào jǐ bǎi yuán bù děng, ānzhuāng yě shífēn jiǎndān. Mǒu diànshāng píngtái de shùjù xiǎnshì, qùnián jiāyòng shèxiàngtóu de xiāoliàng zēngzhǎng le yí bèi yǐshàng, qízhōng xiāngdāng yí bùfen gòumǎizhě, shì tì fùmǔ xiàdān de niánqīngrén. Yí wèi gòumǎizhě liúyán shuō, zìcóng jiā li zhuāng shang shèxiàngtóu, tā jiābān shí yě néng kàn yi yǎn fùmǔ shìfǒu píng'ān dào jiā, xīn li tàshi le xǔduō. Biànlì zhī wài, fēngxiǎn yě zài jīlěi. Ānquán yánjiū rényuán yǎnshì guò zhèyàng de chǎngjǐng: lìyòng ruò mìmǎ huòzhě ruǎnjiàn lòudòng, mòshēngrén kěyǐ dǎkāi biérén de shèxiàngtóu, kàndào biérén rìcháng shēnghuó de huàmiàn, shènzhì bǎ pāi dào de huàmiàn fàng dào wǎngshang chūshòu. Gèng chángjiàn de wèntí fāshēng zài jiātíng nèibù: yǒu lǜshī jièshào, tāmen chǔlǐ guò de jiūfēn zhōng, yǒu zǐnǚ wèile jiāndū jiā li qǐng de āyí ér zài kètīng ānzhuāng shèxiàngtóu, jiéguǒ yǐnfā le xiōngdì jiěmèi zhījiān de máodùn; yě yǒu fūqī yīnwèi zài wòshì tōutōu ānzhuāng shèbèi ér nào shàng le fǎtíng. Zhèxiē jiūfēn tíxǐng wǒmen, zài qīnmì de guānxì, yě tóngyàng xūyào biānjiè. Fǎlǜ jiè rénshì tíxǐng, zài jiā li ānzhuāng shèxiàngtóu tóngyàng cúnzài biānjiè: kètīng, dàmén shǔyú gōnggòng huódòng qūyù, yìbān wèntí bú dà; wòshì, wèishēngjiān shèjí gèrén yǐnsī, wèijīng duìfāng tóngyì jiù ānzhuāng, kěnéng gòuchéng wéifǎ. Jìshù běnshēn shì zhōnglì de, guānjiàn zài yú shǐyòng tā de rén: tóng yì tái shèbèi, míngmíng báibái de zhuāng zài ménkǒu shì shǒuhù, tōutōu mōmō de cáng jìn wòshì jiùshì màofàn. Zhèng rú yí wèi wǎngluò ānquán zhuānjiā suǒ shuō: “Wǒmen zhuāng shang shèxiàngtóu, shì wèile shǒuhù zhège jiā, ér bú shì yìtiān-dàowǎn kànzhe zìjǐ jiā lǐ rén.” Zài àn xià “tóngyì fēnxiǎng” zhīqián, měi ge rén huòxǔ dōu yīnggāi xiān wèn yi wèn zìjǐ: zhè tái xiǎo xiǎo de jīqì, jiùjìng zài kàn shéi?
出门上班,打开手机就能看到家里的猫有没有搞破坏;老人独自在家,子女通过摄像头随时说句话——如今,家用摄像设备正以惊人的速度进入普通家庭,价格从一百多元到几百元不等,安装也十分简单。某电商平台的数据显示,去年家用摄像头的销量增长了一倍以上,其中相当一部分购买者,是替父母下单的年轻人。一位购买者留言说,自从家里装上摄像头,他加班时也能看一眼父母是否平安到家,心里踏实了许多。
便利之外,风险也在积累。安全研究人员演示过这样的场景:利用弱密码或者软件漏洞,陌生人可以打开别人的摄像头,看到别人日常生活的画面,甚至把拍到的画面放到网上出售。更常见的问题发生在家庭内部:有律师介绍,他们处理过的纠纷中,有子女为了监督家里请的阿姨而在客厅安装摄像头,结果引发了兄弟姐妹之间的矛盾;也有夫妻因为在卧室偷偷安装设备而闹上了法庭。这些纠纷提醒我们,再亲密的关系,也同样需要边界。
法律界人士提醒,在家里安装摄像头同样存在边界:客厅、大门属于公共活动区域,一般问题不大;卧室、卫生间涉及个人隐私,未经对方同意就安装,可能构成违法。技术本身是中立的,关键在于使用它的人:同一台设备,明明白白地装在门口是守护,偷偷摸摸地藏进卧室就是冒犯。正如一位网络安全专家所说:“我们装上摄像头,是为了守护这个家,而不是一天到晚看着自己家里人。”在按下“同意分享”之前,每个人或许都应该先问一问自己:这台小小的机器,究竟在看谁?
Ra khỏi nhà đi làm, mở điện thoại lên là biết ngay con mèo ở nhà có phá phách hay không; người già ở nhà một mình, con cái có thể nói vài câu bất cứ lúc nào qua camera. Nay, thiết bị camera gia dụng đang với tốc độ đáng kinh ngạc đi vào những gia đình bình thường, giá từ hơn một trăm tệ đến vài trăm tệ không đều nhau, lắp đặt cũng rất đơn giản. Số liệu của một nền tảng thương mại điện tử cho thấy, năm ngoái doanh số bán camera gia dụng tăng hơn gấp đôi, trong đó một bộ phận không nhỏ người mua là những người trẻ đặt hàng hộ cha mẹ. Một người mua để lại lời nhắn, từ khi nhà lắp camera, anh tăng ca cũng có thể nhìn một cái xem cha mẹ có về đến nhà yên ổn không, trong lòng yên tâm hơn nhiều. Ngoài sự tiện lợi, rủi ro cũng đang dồn tụ. Nhà nghiên cứu an ninh từng mô phỏng một tình huống như thế: lợi dụng mật khẩu yếu hoặc lỗ hổng phần mềm, người lạ có thể mở camera của người khác, nhìn thấy hình ảnh sinh hoạt thường ngày của người ta, thậm chí đem hình ảnh quay được đăng lên mạng bán. Những vấn đề phổ biến hơn xảy ra ngay bên trong gia đình: có luật sư kể, trong những vụ tranh chấp họ từng xử lý có trường hợp con cái muốn giám sát cô giúp việc thuê trong nhà nên lắp camera ở phòng khách, kết quả gây ra mâu thuẫn giữa các anh chị em ruột; cũng có vợ chồng vì lén lắp thiết bị trong phòng ngủ mà đưa nhau ra tòa. Những tranh chấp này nhắc nhở chúng ta, quan hệ có thân mật đến đâu thì cũng cần có ranh giới. Người trong giới luật pháp nhắc rằng, lắp camera trong nhà cũng tồn tại ranh giới: phòng khách và cửa chính thuộc khu vực hoạt động chung, thường không có vấn đề gì; phòng ngủ và nhà vệ sinh liên quan đến quyền riêng tư cá nhân, chưa được đối phương đồng ý mà lắp thì có thể cấu thành vi phạm pháp luật. Bản thân công nghệ vốn trung lập, điều then chốt nằm ở người sử dụng nó: cùng một thiết bị, lắp công khai, rõ ràng ở cửa là sự gìn giữ, lén lút giấu vào phòng ngủ lại là sự xúc phạm. Như lời một chuyên gia an ninh mạng từng nói: “Chúng ta lắp camera là để gìn giữ ngôi nhà này, chứ không phải để ngày đêm dõi theo người nhà mình.” Trước khi bấm nút “đồng ý chia sẻ”, biết đâu mỗi người cũng nên tự hỏi mình trước đã: chiếc máy nhỏ bé này, rốt cuộc đang nhìn ai?
Gēnjù wénzhāng, xǔduō niánqīngrén gòumǎi jiāyòng shèxiàngtóu de yuányīn zhī yī shì shénme?
根据文章,许多年轻人购买家用摄像头的原因之一是什么?
Theo bài viết, một trong những lý do khiến nhiều người trẻ mua camera gia dụng là gì?
Ānquán yánjiū rényuán de yǎnshì shuōmíng le shénme fēngxiǎn?
安全研究人员的演示说明了什么风险?
Phần mô phỏng của các nhà nghiên cứu an ninh cho thấy rủi ro gì?
Fǎlǜ jiè rénshì rènwéi, zài nǎxiē dìfang sīzì ānzhuāng shèxiàngtóu kěnéng wéifǎ?
法律界人士认为,在哪些地方私自安装摄像头可能违法?
Theo người trong giới luật pháp, tự tiện lắp camera ở những nơi nào có thể phạm pháp?
Yǐnyòng wǎngluò ānquán zhuānjiā de huà, shì wèile shuōmíng shénme dàolǐ?
引用网络安全专家的话,是为了说明什么道理?
Trích lời chuyên gia an ninh mạng là để nói lên điều gì?

Guìzi shēnchù, shì bu shì yě tǎng zhe jǐ bù jiù shǒujī? Yǒuguān jīgòu de tǒngjì xiǎnshì, quánguó píngjūn měi nián chǎnshēng liù yì bù yǐshàng búyào de jiù shǒujī, dàn tōngguò zhèngguī qúdào huíshōu de bǐlì zhǐyǒu yì chéng zuǒyòu. Dàliàng jiù shǒujī bèi xiánzhì zài jiā zhōng, huòzhě liúrù fēi zhèngguī de huíshōu diǎn: nàlǐ de dìxià xiǎo gōngchǎng yòng huǒ shāo, yòng suān xǐ, tíqǔ qízhōng de guìjīnshǔ, jì làngfèi zīyuán, yòu yánzhòng wūrǎn huánjìng. Yào zhīdao, yí bù xiǎo xiǎo de shǒujī li, hányǒu de jīnshǔ zīyuán qíshí xiāngdāng bǎoguì. Wèile gǎibiàn zhè yí júmiàn, duō ge chéngshì jìnnián lái tuīchū le “yǐ jiù huàn xīn” huódòng: xiāofèizhě ná jiù shǒujī huàngòu xīnjī, kěyǐ zhíjiē jiǎn jǐ bǎi yuán qián; huíshōu qǐyè zé bǎ jiù shǒujī fēn chéng sān dàng chǔlǐ —— wàiguān hé zhìliàng hǎo de jīngguò jiǎncè, xiāodú hòu jìnrù èrshǒu shìchǎng liútōng; zhìliàng yìbān de bèi chāijiě chéng língjiàn, yòng yú wéixiū hángyè; shízài wúfǎ shǐyòng de, jiāo gěi yǒu zhuānmén zīgé de gōngchǎng, ānquán de tíqǔ jīn, yín, tóng děng jīnshǔ, zhěngge chǔlǐ guòchéng dōu yǒu jìlù kěyǐ cháxún. Tīng qǐlái hěn měihǎo, tuīguǎng què bù qīngsōng. Diàochá xiǎnshì, rénmen bú yuànyì jiāo chū jiù shǒujī, pái zài qián sān wèi de yuányīn shì: dānxīn gèrén xìnxī bèi rén tōuzǒu, juéde huíshōu jiàgé tài dī, yǐjí wǎngdiǎn tài shǎo, pǎo yí tàng bù zhídé; yě yǒu rén juéde, jiù shǒujī liú zài shǒu lǐ zǒng yǒu yòngchu, shuōbudìng nǎ tiān hái néng kāijī kànkan lǐmiàn cún de zhàopiàn. Zhēnduì dì yì diǎn, duō jiā qǐyè tuīchū le miǎnfèi qīngchú shùjù de fúwù, bìng chéngnuò quán chéng lùxiàng; zhēnduì hòu liǎng diǎn, yìxiē pǐnpái bǎ huíshōudiǎn kāi jìn le biànlìdiàn, hái yǔnxǔ yònghù yòng huíshōu de qián huàn gòuwùkǎ. Zhèxiē bànfǎ ràng pǔtōngrén cānyù huíshōu biàn de róngyì duō le. Yǒu huánbǎo xuézhě suàn guò yì bǐ zhàng: rúguǒ quánguó de jiù shǒujī huíshōulǜ tígāo yí bèi, měi nián jiù kěyǐ shǎo cóng dìxià kāicǎi dàliàng de jīnshǔ yuánliào. Zài nǐ bǎ xià yí bù jiù shǒujī shōu jìn guìzi zhīqián, bùfáng xiān xiǎng yi xiǎng —— tā yěxǔ hái néng fāhuī zuìhòu de yúrè.
柜子深处,是不是也躺着几部旧手机?有关机构的统计显示,全国平均每年产生六亿部以上不要的旧手机,但通过正规渠道回收的比例只有一成左右。大量旧手机被闲置在家中,或者流入非正规的回收点:那里的地下小工厂用火烧、用酸洗,提取其中的贵金属,既浪费资源,又严重污染环境。要知道,一部小小的手机里,含有的金属资源其实相当宝贵。
为了改变这一局面,多个城市近年来推出了“以旧换新”活动:消费者拿旧手机换购新机,可以直接减几百元钱;回收企业则把旧手机分成三档处理——外观和质量好的经过检测、消毒后进入二手市场流通;质量一般的被拆解成零件,用于维修行业;实在无法使用的,交给有专门资格的工厂,安全地提取金、银、铜等金属,整个处理过程都有记录可以查询。
听起来很美好,推广却不轻松。调查显示,人们不愿意交出旧手机,排在前三位的原因是:担心个人信息被人偷走,觉得回收价格太低,以及网点太少、跑一趟不值得;也有人觉得,旧手机留在手里总有用处,说不定哪天还能开机看看里面存的照片。针对第一点,多家企业推出了免费清除数据的服务,并承诺全程录像;针对后两点,一些品牌把回收点开进了便利店,还允许用户用回收的钱换购物卡。这些办法让普通人参与回收变得容易多了。
有环保学者算过一笔账:如果全国的旧手机回收率提高一倍,每年就可以少从地下开采大量的金属原料。在你把下一部旧手机收进柜子之前,不妨先想一想——它也许还能发挥最后的余热。
Sâu trong chiếc tủ, chẳng phải cũng đang nằm vài chiếc điện thoại cũ hay sao? Thống kê của các cơ quan liên quan cho thấy, cả nước trung bình mỗi năm tạo ra hơn sáu trăm triệu chiếc điện thoại cũ không dùng đến, nhưng tỷ lệ được thu hồi qua kênh chính quy chỉ khoảng một phần mười. Rất nhiều điện thoại cũ bị bỏ xó trong nhà, hoặc chảy vào những điểm thu hồi không chính quy: ở đó, các xưởng nhỏ ngầm dùng lửa đốt, dùng axit rửa để tách lấy kim loại quý bên trong, vừa lãng phí tài nguyên, vừa gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Phải biết rằng, trong một chiếc điện thoại nhỏ bé, lượng tài nguyên kim loại chứa đựng thực ra khá quý giá. Để thay đổi tình thế này, những năm gần đây nhiều thành phố đã tung ra hoạt động “thu cũ đổi mới”: người tiêu dùng đem điện thoại cũ đổi mua máy mới thì được giảm thẳng vài trăm tệ; doanh nghiệp thu hồi thì xử lý điện thoại cũ thành ba hạng: loại có ngoại hình và chất lượng tốt, sau khi được kiểm định và khử trùng, sẽ đi vào lưu thông trên thị trường đồ cũ; loại chất lượng trung bình bị tháo rời thành linh kiện, dùng cho ngành sửa chữa; loại thật sự không thể dùng nữa được giao cho nhà máy có chuyên môn, tách một cách an toàn vàng, bạc, đồng và các kim loại khác, toàn bộ quá trình xử lý đều có hồ sơ để tra cứu. Nghe thì rất đẹp, nhưng đưa vào rộng rãi lại không hề dễ dàng. Khảo sát cho thấy, người ta không muốn giao nộp điện thoại cũ, ba nguyên nhân đứng đầu là: lo thông tin cá nhân bị người khác đánh cắp, thấy giá thu hồi quá thấp, cùng với điểm thu hồi quá ít, đi một chuyến không đáng; cũng có người thấy, điện thoại cũ giữ trong tay luôn có lúc hữu dụng, biết đâu ngày nào đó còn bật được máy lên xem những tấm ảnh cất trong đó. Nhắm vào điểm thứ nhất, nhiều doanh nghiệp đã tung ra dịch vụ xóa dữ liệu miễn phí, và cam kết quay video toàn bộ quá trình; nhắm vào hai điểm sau, một số thương hiệu đã mở điểm thu hồi vào tận cửa hàng tiện lợi, còn cho phép người dùng lấy tiền thu hồi đổi thẻ mua sắm. Những cách làm này khiến việc người bình thường tham gia thu hồi dễ dàng hơn nhiều. Có học giả môi trường đã tính một bài toán: nếu tỷ lệ thu hồi điện thoại cũ của cả nước tăng gấp đôi, mỗi năm có thể khai thác từ lòng đất ít đi rất nhiều nguyên liệu kim loại. Trước khi bạn cất chiếc điện thoại cũ tiếp theo vào tủ, thử dừng lại suy nghĩ một chút: biết đâu nó vẫn còn có thể tỏa chút nhiệt cuối cùng.
Mùqián jiù shǒujī huíshōu miànlín de zuì dà wèntí shì shénme?
目前旧手机回收面临的最大问题是什么?
Hiện nay, vấn đề lớn nhất mà công tác thu hồi điện thoại cũ phải đối mặt là gì?
Huíshōu qǐyè rúhé chǔlǐ bùtóng dàngcì de jiù shǒujī?
回收企业如何处理不同档次的旧手机?
Doanh nghiệp thu hồi xử lý các hạng điện thoại cũ khác nhau như thế nào?
Gēnjù diàochá, rénmen bú yuànyì jiāo chū jiù shǒujī de yuányīn bù bāokuò xiàliè nǎ xiàng?
根据调查,人们不愿意交出旧手机的原因不包括下列哪项?
Theo khảo sát, nguyên nhân khiến người ta không muốn giao nộp điện thoại cũ không bao gồm mục nào dưới đây?
Huánbǎo xuézhě suàn de nà bǐ zhàng shì xiǎng shuōmíng shénme?
环保学者算的那笔账是想说明什么?
Bài toán mà học giả môi trường tính là muốn nói lên điều gì?

Chūguó lǚxíng, zuì pà de bú shì huāqián, ér shì lián wèn ge lù dōu shuō bu míngbai. Rújīn, yì kuǎn xiǎo xiǎo de fānyì ěrjī zhèngzài gǎibiàn zhè yíqiè: dài shang tā, nǐ shuō Zhōngwén, duìfāng tīngdào de shì jíshí de wàiyǔ; duìfāng huídá, nǐ ěrbiān xiǎngqǐ de yòu shì shúxī de mǔyǔ. Yǒu shǐyòngzhě xíngróng, jiù xiàng shēnbiān gēn zhe yí wèi suíxíng kǒuyìyuán. Zài guówài jīchǎng, cāntīng hé shāngchǎng li, yuèláiyuè duō de Zhōngguó yóukè bǎ tā guà zài ěrduo shang. Fānyì ěrjī de gōngzuò guòchéng kěyǐ gàikuò wéi sān bù: xiān lùxià shuōhuàrén de shēngyīn, bǎ tā zhuǎnhuàn chéng wénzì; jiēzhe yóu fānyì chéngxù zài líng diǎn jǐ miǎo zhī nèi wánchéng zhuǎnhuàn; zuìhòu yóu ěrjī bǎ tā xiǎoshēng de dú chūlái. Zhīchēng zhè yí guòchéng de, shì jìnnián réngōng zhìnéng yǔyīn jìshù de tūpò —— xìtǒng xuéxí le hǎiliàng de zhēnshí duìhuà, búdàn néng fānyì zìmiàn yìsi, hái néng chǔlǐ chéngyǔ hé bù wánzhěng de jùzi, zhǔnquèlǜ yǐjīng jiējìn zhíyè yìyuán de shuǐpíng. Gēngxīn zhīhòu de xìtǒng shènzhì néng gēnjù chǎnghé zìdòng tiáozhěng yǔqì: tóngyàng yí jù wènhòu, duì péngyou hé duì kèhù, yì chūlái de wèidào bìng bù yíyàng. Dāngrán, zhè lèi shèbèi bìng fēi wànnéng. Píngcè jīgòu fāxiàn, zài hěn chǎo de huánjìng zhōng, shíbié cuòwù míngxiǎn zēngduō; shèjí fǎlǜ, yīliáo děng zhuānyè chǎnghé, jīqì réngrán kěnéng chūxiàn yánzhòng de wùyì. Gèng zhòngyào de shì, yǔyán cónglái bù zhǐ shì chuándì xìnxī de gōngjù: yí jù wènhòu li de yǔqì, yí jù wánxiàohuà li cángzhe de gǎnqíng, jīqì zànshí hái chuándá bu chūlái. Yǒu zīshēn fānyì pínglùn shuō, gōngjù chéngdān le gōutōng zhōng bǎi fēn zhī bāshí de tǐlì láodòng, shèngxià de bǎi fēn zhī èrshí, yīrán yào kào rén yǔ rén zhījiān de zhēnchéng. Huàn jù huà shuō, gōngjù jiějué de shì “tīng dǒng” de wèntí, “lǐjiě” réngrán xūyào yóu rén lái wánchéng. Wúlùn rúhé, pǔtōngrén hé shuō wàiyǔ de rén zhíjiē jiāoliú de nándù quèshí zài shíshí-zàizài de jiàngdī. Yěxǔ yòng bu liǎo duō jiǔ, dài zhe ěrjī zǒu biàn shìjiè, jiù huì xiàng jīntiān dài zhe shǒujī yíyàng píngcháng.
出国旅行,最怕的不是花钱,而是连问个路都说不明白。如今,一款小小的翻译耳机正在改变这一切:戴上它,你说中文,对方听到的是即时的外语;对方回答,你耳边响起的又是熟悉的母语。有使用者形容,就像身边跟着一位随行口译员。在国外机场、餐厅和商场里,越来越多的中国游客把它挂在耳朵上。
翻译耳机的工作过程可以概括为三步:先录下说话人的声音,把它转换成文字;接着由翻译程序在零点几秒之内完成转换;最后由耳机把它小声地读出来。支撑这一过程的,是近年人工智能语音技术的突破——系统学习了海量的真实对话,不但能翻译字面意思,还能处理成语和不完整的句子,准确率已经接近职业译员的水平。更新之后的系统甚至能根据场合自动调整语气:同样一句问候,对朋友和对客户,译出来的味道并不一样。
当然,这类设备并非万能。评测机构发现,在很吵的环境中,识别错误明显增多;涉及法律、医疗等专业场合,机器仍然可能出现严重的误译。更重要的是,语言从来不只是传递信息的工具:一句问候里的语气、一句玩笑话里藏着的感情,机器暂时还传达不出来。有资深翻译评论说,工具承担了沟通中百分之八十的体力劳动,剩下的百分之二十,依然要靠人与人之间的真诚。换句话说,工具解决的是“听懂”的问题,“理解”仍然需要由人来完成。
无论如何,普通人和说外语的人直接交流的难度确实在实实在在地降低。也许用不了多久,戴着耳机走遍世界,就会像今天带着手机一样平常。
Đi du lịch nước ngoài, điều đáng sợ nhất không phải là tiêu tiền, mà là đến hỏi đường cũng không nói cho người ta hiểu. Ngày nay, một loại tai nghe dịch thuật nhỏ bé đang thay đổi tất cả những điều đó: đeo nó vào, bạn nói tiếng Trung, đối phương nghe thấy là tiếng nước ngoài tức thì; đối phương trả lời, bên tai bạn lại vang lên tiếng mẹ đẻ quen thuộc. Có người dùng hình dung, cảm giác như thể bên cạnh có một phiên dịch viên đi theo. Ở sân bay, nhà hàng và trung tâm thương mại ở nước ngoài, ngày càng nhiều du khách Trung Quốc treo nó lên tai. Quá trình làm việc của tai nghe dịch thuật có thể khái quát thành ba bước: trước hết ghi âm giọng nói của người nói, chuyển nó thành văn bản; tiếp đó chương trình dịch hoàn thành việc chuyển đổi trong vòng vài phần mười giây; cuối cùng tai nghe đọc nó ra một cách nhỏ nhẹ. Nâng đỡ quá trình này là những bước đột phá của công nghệ giọng nói trí tuệ nhân tạo những năm gần đây: hệ thống đã học từ lượng khổng lồ hội thoại thực, không những dịch được nghĩa đen mà còn xử lý được thành ngữ và câu chưa trọn vẹn, độ chính xác đã gần với mức của phiên dịch viên chuyên nghiệp. Hệ thống sau khi cập nhật thậm chí còn có thể tự động điều chỉnh giọng điệu theo hoàn cảnh: cùng một lời chào, nói với bạn bè và nói với khách hàng, dịch ra có vị không giống nhau. Đương nhiên, loại thiết bị này không phải là vạn năng. Cơ quan đánh giá phát hiện, trong môi trường rất ồn ào, lỗi nhận dạng tăng lên rõ rệt; những tình huống chuyên môn liên quan đến pháp luật, y tế, máy vẫn có thể dịch sai nghiêm trọng. Quan trọng hơn, ngôn ngữ từ trước đến nay chưa bao giờ chỉ là công cụ truyền đạt thông tin: giọng điệu trong một lời chào, tình cảm ẩn giấu trong một câu nói đùa, máy tạm thời vẫn chưa truyền tải ra được. Có một nhà dịch thuật kỳ cựu nhận xét, công cụ đã gánh tám mươi phần trăm lao động chân tay trong giao tiếp, hai mươi phần trăm còn lại vẫn phải dựa vào sự chân thành giữa người với người. Nói cách khác, công cụ giải quyết là vấn đề “nghe hiểu”, còn “hiểu” vẫn cần do con người hoàn thành. Dù thế nào đi nữa, độ khó trong việc người bình thường trực tiếp giao tiếp với người nói tiếng nước ngoài quả thật đang giảm xuống rõ rệt. Có lẽ chẳng bao lâu nữa, việc đeo tai nghe đi khắp thế giới sẽ trở nên bình thường như việc mang theo điện thoại ngày nay.
Fānyì ěrjī de gōngzuò guòchéng yīcì bāokuò nǎ sān ge bùzhòu?
翻译耳机的工作过程依次包括哪三个步骤?
Quá trình làm việc của tai nghe dịch thuật lần lượt gồm ba bước nào?
Fānyì zhìliàng de tíshēng zhǔyào yīkào shénme?
翻译质量的提升主要依靠什么?
Chất lượng dịch được nâng cao chủ yếu dựa vào điều gì?
Gēnjù wénzhāng, fānyì ěrjī zài shénme qíngkuàng xià biǎoxiàn jiào chà?
根据文章,翻译耳机在什么情况下表现较差?
Theo bài đọc, tai nghe dịch thuật thể hiện kém trong trường hợp nào?
Zīshēn fānyì de huà biǎodá le zěnyàng de guāndiǎn?
资深翻译的话表达了怎样的观点?
Lời của nhà dịch thuật kỳ cựu bày tỏ quan điểm như thế nào?

2 câu · 45 phút trong bài thi thật
应用文写作。Viết văn bản ứng dụng theo yêu cầu của đề.
你想邀请班里的同学周末一起去爬山。请写一则邀请信息,内容包括时间、地点和需要准备的东西。字数不少于150字。
Bạn muốn mời các bạn cùng lớp đi leo núi vào cuối tuần. Hãy viết một tin nhắn mời gồm thời gian, địa điểm và những thứ cần mang theo. Dài không ít hơn 150 chữ Hán.
Câu trả lời mẫu
各位同学:这个周六我们班打算去城外的白云山爬山,欢迎大家一起来。我们早上七点半在学校南门集合,坐大巴过去,九点左右开始上山,下午四点回到学校。山路中间有一段比较难走,请大家一定穿运动鞋,不要穿皮鞋。午饭在山上吃,需要自己带面包、水果和水,山上没有卖东西的地方。另外,山上风大,温度比城里低几度,最好再带一件外套。爬山既能锻炼身体,又能欣赏风景,是放松的好机会。想参加的同学,请在周五之前告诉我,我好统计人数、订车。希望大家积极报名!
Các bạn cùng lớp: thứ Bảy tuần này lớp chúng ta định đi leo núi Bạch Vân ngoài thành, hoan nghênh mọi người cùng đi. Chúng tôi tập hợp lúc 7 giờ 30 sáng ở cổng nam của trường, đi xe khách đến đó, khoảng chín giờ bắt đầu lên núi, bốn giờ chiều trở về trường. Giữa đường núi có một đoạn khá khó đi, xin các bạn nhất định mang giày thể thao, đừng mang giày da. Bữa trưa ăn trên núi, cần tự mang theo bánh mì, trái cây và nước, trên núi không có chỗ bán đồ. Ngoài ra, trên núi gió khá lớn, nhiệt độ thấp hơn trong thành phố vài độ, tốt nhất nên mang theo thêm một chiếc áo khoác. Leo núi vừa rèn luyện được thân thể, vừa được ngắm cảnh đẹp, là cơ hội tốt để thư giãn. Bạn nào muốn tham gia, xin báo cho tôi trước ngày thứ Sáu, để tôi thống kê số người và đặt xe. Mong mọi người tích cực đăng ký!
你租了一套两居室的房子,现在想找一位室友合租。请在网上写一则招租信息,内容包括房子的位置和设施、租金以及你对室友的要求。字数不少于150字。
Bạn đã thuê một căn hộ hai phòng ngủ và nay muốn tìm một người cùng thuê. Hãy viết một tin rao trên mạng để tìm người ở cùng, nội dung bao gồm vị trí và cơ sở vật chất của căn hộ, tiền thuê nhà, cùng yêu cầu của bạn đối với người ở cùng. Viết không ít hơn 150 chữ Hán.
Câu trả lời mẫu
招租启事
本人在阳光花园租了一套两居室,现寻找一位室友合租。房子位于地铁三号线附近,步行到站仅需五分钟,小区周围有超市、餐厅和银行,生活十分方便。房间朝南,采光良好,配有空调、洗衣机、冰箱和无线网络,家具家电齐全,可以拎包入住。月租金为一千八百元,水电费和物业费由两人平摊。希望室友作息规律、爱干净、性格随和,不吸烟。如果你对这套房子感兴趣,欢迎随时联系我,看房时间可以协商。
Tin tìm người ở cùng. Tôi đã thuê một căn hộ hai phòng ngủ trong khu Dương Quang Hoa Viên và nay cần tìm một người ở cùng. Căn hộ nằm gần tuyến số 3 của tàu điện, đi bộ ra ga chỉ mất năm phút, xung quanh khu có siêu thị, nhà hàng và ngân hàng, sinh hoạt rất thuận tiện. Phòng hướng nam, đón nắng tốt, trang bị điều hòa, máy giặt, tủ lạnh và mạng không dây, nội thất cùng đồ điện gia dụng đầy đủ, xách vali đến là ở được ngay. Tiền thuê mỗi tháng là 1.800 tệ, tiền điện nước và phí quản lý do hai người chia đều. Mong người ở cùng có giờ giấc sinh hoạt điều độ, sạch sẽ, tính tình dễ chịu và không hút thuốc. Nếu bạn quan tâm đến căn hộ này, hoan nghênh liên hệ với tôi bất cứ lúc nào, thời gian xem nhà có thể thương lượng.
写作。Viết một bài luận theo chủ đề.
有人认为成功主要靠努力,也有人认为成功主要靠运气。请写一篇作文,谈谈你的看法。字数不少于300字。
Có người cho rằng thành công chủ yếu nhờ nỗ lực, có người lại cho rằng chủ yếu nhờ may mắn. Hãy viết một bài luận nêu quan điểm của bạn. Dài không ít hơn 300 chữ Hán.
Câu trả lời mẫu
关于成功主要靠努力还是靠运气,我的看法很明确:成功主要靠努力,运气只能起到辅助的作用。
首先,运气也许能带来一次机会,但只有平时的努力才能让人抓住机会,把机会变成成绩。同一个机会摆在两个人面前,有准备的人立刻就能看出它值不值得做,也知道该怎么做;没有积累的人就算碰上了,也只能眼看着它白白跑掉。可见机会本身并不等于成功,能不能利用机会,靠的还是实力。
其次,努力是可以控制的,运气不行。谁也无法决定自己什么时候遇到好运气,但每个人都可以决定每天做什么、学什么。把希望放在运气上,人会越来越被动;把精力放在努力上,哪怕暂时看不到效果,时间久了,能力自然会提高。所以,努力才是真正靠得住的东西。
当然,我不是说运气完全不重要。在现实生活中,运气确实会影响一件事的速度,但很难改变它的方向。没有努力打基础,好运来了也接不住;只要一直认真做准备,运气差一点,最多是慢一些,不会影响最后的成功。
因此,与其等待运气,不如脚踏实地地做好每一件事。每一步认真的积累,都是在为将来的机会做准备。做到了这一点,成功自然就会离我们越来越近。
Về việc thành công chủ yếu dựa vào nỗ lực hay dựa vào may mắn, quan điểm của tôi rất rõ ràng: thành công chủ yếu dựa vào nỗ lực, may mắn chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ. Trước hết, may mắn có lẽ có thể mang đến một cơ hội, nhưng chỉ có nỗ lực hằng ngày mới khiến con người nắm bắt được cơ hội, biến cơ hội thành thành tích. Cùng một cơ hội đặt trước mặt hai người, người có sự chuẩn bị lập tức nhìn ra nó có đáng làm hay không, cũng biết phải làm thế nào; người không có tích lũy, dù tình cờ gặp phải, cũng chỉ có thể trơ mắt nhìn nó chạy đi uổng phí. Có thể thấy, cơ hội tự thân không đồng nghĩa với thành công; có tận dụng được cơ hội hay không, dựa vào vẫn là thực lực. Thứ hai, nỗ lực là thứ con người có thể kiểm soát được, còn may mắn thì không. Không ai có thể quyết định được lúc nào mình gặp may, nhưng ai cũng có thể quyết định mỗi ngày mình làm gì, học gì. Đặt hy vọng vào may mắn, con người sẽ ngày càng bị động; đặt tâm sức vào nỗ lực, dù tạm thời chưa thấy kết quả, thì thời gian lâu dần, năng lực tự nhiên sẽ được nâng cao. Vì vậy, nỗ lực mới là thứ thực sự đáng tin cậy. Đương nhiên, tôi không có nghĩa là may mắn hoàn toàn không quan trọng. Trong cuộc sống thực tế, may mắn quả thật ảnh hưởng đến tốc độ của một việc, nhưng rất khó thay đổi được phương hướng của nó. Không có nỗ lực đặt nền móng, vận may đến cũng đỡ không nổi; chỉ cần luôn nghiêm túc chuẩn bị, may mắn kém một chút thì nhiều nhất là chậm hơn một chút, không ảnh hưởng đến thành công cuối cùng. Vì vậy, thay vì chờ đợi may mắn, chi bằng chân chính từng bước làm tốt mọi việc. Mỗi bước tích lũy nghiêm túc đều là đang chuẩn bị cho những cơ hội sau này. Làm được điều đó, thành công tự nhiên sẽ ngày một đến gần chúng ta.
随着全球化的发展,传统文化受到很大冲击。有人认为传统文化会慢慢失去生命力,也有人认为它完全可以借助创新重新获得生命力。请写一篇不少于300字的作文,谈谈你的看法。
Cùng với sự phát triển của toàn cầu hóa, văn hóa truyền thống chịu sự xung kích rất lớn. Có người cho rằng văn hóa truyền thống sẽ dần mất đi sức sống, cũng có người cho rằng nó hoàn toàn có thể dựa vào đổi mới mà giành lại sức sống. Hãy viết một bài văn không ít hơn 300 chữ Hán, bàn về quan điểm của bạn.
Câu trả lời mẫu
zài quánqiúhuà de làngcháo zhōng gèzhǒng wénhuà xiānghù pèngzhuàng jiāoliú chuántǒng wénhuà quèshí miànlín zhe bèi biānyuánhuà de wēixiǎn yìxiē niánqīngrén rèzhōngyú xīfāng de jiérì hé shēnghuó fāngshì duì chuántǒngjiérì què liǎojiě shèn shǎo dàn zhè bìng bú yìwèizhe chuántǒng wénhuà méiyǒu chūlù qiàqiàxiāngfǎn wǒ rènwéi chuántǒng wénhuà yǒuzhe bùkě tìdài de jiàzhí shǒuxiān chuántǒng wénhuà fùxīng de gēnjī zàiyú jiàoyù rúguǒ cóng xiǎoxué kāishǐ zài kèchéng zhōng jiārù gèng duō de chuántǒng wénhuà nèiróng ràng háizi men cóngxiǎo jiù xuéxí gǔshīcí shūfǎ guóhuà zìrán huì péiyǎng qǐ duì chuántǒng wénhuà de rèài qícì chuántǒng wénhuà de chuánchéng xūyào chuàngxīn gùgōngbówùyuàn jiùshì yígè hěn hǎo de lìzi tōngguò wénchuàng chǎnpǐn de kāifā ràng gǔlǎo de wénwù biàndé yǒuqù yòu shíshàng zuìhòu méitǐ yīnggāi chéngdān qǐ chuánbō chuántǒng wénhuà de zérèn xiànzài yìxiē duǎn shìpín píngtái shàng yǒu hěnduō bózhǔyòng xiàndài de fāngshì yǎnyì chuántǒng xìqǔ hé mínyuè shòudào le niánqīngrén de huānyíng guīgēnjiédǐ wénhuà zìxìn búshì kào hǎn kǒuhào jiànlì de érshì yào ràng rénmen zhēnzhèng rènshi dào chuántǒng wénhuà de mèilì hé jiàzhí
在全球化的浪潮中,各种文化相互碰撞交流,传统文化确实面临着被边缘化的危险。一些年轻人热衷于西方的节日和生活方式,对传统节日却了解甚少。但这并不意味着传统文化没有出路,恰恰相反,我认为传统文化有着不可替代的价值。首先,传统文化复兴的根基在于教育。如果从小学开始在课程中加入更多的传统文化内容,让孩子们从小就学习古诗词、书法、国画,自然会培养起对传统文化的热爱。其次,传统文化的传承需要创新。故宫博物院就是一个很好的例子,通过文创产品的开发让古老的文物变得有趣又时尚。最后,媒体应该承担起传播传统文化的责任。现在一些短视频平台上有很多博主用现代的方式演绎传统戏曲和民乐,受到了年轻人的欢迎。归根结底,文化自信不是靠喊口号建立的,而是要让人们真正认识到传统文化的魅力和价值。
Trong làn sóng toàn cầu hóa, các loại văn hóa va chạm và giao lưu lẫn nhau, văn hóa truyền thống quả thật đang đối mặt với nguy cơ bị đẩy ra rìa. Một số bạn trẻ nhiệt tình với các lễ hội và lối sống phương Tây, nhưng lại hiểu rất ít về các lễ hội truyền thống. Thế nhưng điều này không có nghĩa là văn hóa truyền thống không có lối ra; chính ngược lại, tôi cho rằng văn hóa truyền thống có giá trị không thể thay thế. Trước hết, nền tảng cho sự phục hưng của văn hóa truyền thống nằm ở giáo dục. Nếu từ bậc tiểu học đã đưa thêm nhiều nội dung văn hóa truyền thống vào chương trình học, để trẻ em từ nhỏ đã được học thơ cổ, thư pháp, quốc họa, thì tự nhiên sẽ nuôi dưỡng được tình yêu văn hóa truyền thống. Thứ hai, việc kế thừa văn hóa truyền thống cần đến đổi mới. Bảo tàng Cố Cung chính là một ví dụ rất tốt, nhờ phát triển các sản phẩm văn hóa sáng tạo mà những cổ vật lâu đời trở nên thú vị và thời thượng. Cuối cùng, giới truyền thông nên gánh vác trách nhiệm lan tỏa văn hóa truyền thống. Hiện nay trên một số nền tảng video ngắn có rất nhiều blogger diễn lại hí kịch và nhạc dân tộc truyền thống bằng phương thức hiện đại, được giới trẻ chào đón. Xét cho cùng, tự tin văn hóa không phải dựa vào hô khẩu hiệu mà dựng lên được, mà phải khiến mọi người thực sự nhận ra sức hấp dẫn và giá trị của văn hóa truyền thống.

5 câu · 23 phút trong bài thi thật
听后复述。Nghe, rồi kể lại những gì bạn nghe được.
Những gì bạn nghe được
Zuìjìn, yì zǔ kēxuéjiā fāxiàn, yì zhǒng hēisè de niǎo bùjǐn huì shǐyòng jiǎndān de gōngjù, hái néng gēnjù bùtóng de rènwù duì gōngjù jìnxíng jiāgōng hé gǎizào. Yánjiū rényuán bǎ xiǎo gùnzi hé yìng zhǐpiàn fàngzài zhèzhǒng niǎo de miànqián, jiéguǒ tāmen hěnkuài jiù xuéhuì le bǎ cáiliào wānqū chéng héshì de xíngzhuàng, yònglái jiā qǔgòu búdào de shíwù, zhěnggè guòchéng jī hū bù xūyào rénlèi de yǐndǎo. Zhuānjiā zhǐchū, zhè shuōmíng zhèzhǒng niǎo de sīkǎo nénglì bǐ rénmen yǐqián xiǎngxiàng de yào fùzá de duō, shènzhì jùbèi le yí dìng de guīhuà nénglì. Zhèxiàng yánjiū yě ràng kēxuéjiā chóngxīn sīkǎo gāi zěnme píngjià dòngwù de cōngmíng chéngdù, rènwéi bùnéng zhǐyòng rénlèi de biāozhǔn qù héngliáng qítā dòngwù.
最近,一组科学家发现,一种黑色的鸟不仅会使用简单的工具,还能根据不同的任务对工具进行加工和改造。研究人员把小棍子和硬纸片放在这种鸟的面前,结果它们很快就学会了把材料弯曲成合适的形状,用来夹取够不到的食物,整个过程几乎不需要人类的引导。专家指出,这说明这种鸟的思考能力比人们以前想象的要复杂得多,甚至具备了一定的规划能力。这项研究也让科学家重新思考该怎么评价动物的聪明程度,认为不能只用人类的标准去衡量其他动物。
Gần đây, một nhóm nhà khoa học đã phát hiện rằng một loài chim màu đen không những biết sử dụng công cụ đơn giản mà còn có thể gia công và cải tạo công cụ theo từng nhiệm vụ khác nhau. Các nhà nghiên cứu đặt những cây que nhỏ và những miếng bìa cứng trước mặt loài chim này, kết quả chúng rất nhanh đã học được cách uốn vật liệu thành hình dạng phù hợp để kẹp lấy thức ăn ngoài tầm với, suốt quá trình hầu như không cần con người hướng dẫn. Các chuyên gia chỉ ra rằng, điều này cho thấy khả năng tư duy của loài chim này phức tạp hơn nhiều so với những gì người ta từng tưởng tượng trước đây, thậm chí còn có năng lực lập kế hoạch nhất định. Nghiên cứu này cũng khiến các nhà khoa học suy nghĩ lại nên đánh giá mức độ thông minh của động vật như thế nào, cho rằng không thể chỉ dùng tiêu chuẩn của con người để đo lường các loài động vật khác.
Câu trả lời mẫu
Kēxuéjiā fāxiàn zhèzhǒng hēisè de niǎohuì gēnjù bùtóng rènwù jiāgōng gōngjù, bǐrú bǎ xiǎo gùnzi wānchéng héshì de xíngzhuàng qù jiā qǔgòu búdào de shíwù, jī hū bù xūyào rén yǐndǎo. Zhè shuōmíng tāmen de sīkǎo nénglì bǐ rénmen yuánlái xiǎng de fùzá, jùbèi yí dìng de guīhuà nénglì, yě ràng rénmen chóngxīn sīkǎo gāi zěnme píngjià dòngwù yǒu duō cōngmíng.
科学家发现这种黑色的鸟会根据不同任务加工工具,比如把小棍子弯成合适的形状去夹取够不到的食物,几乎不需要人引导。这说明它们的思考能力比人们原来想的复杂,具备一定的规划能力,也让人们重新思考该怎么评价动物有多聪明。
Các nhà khoa học phát hiện loài chim màu đen này biết gia công công cụ theo từng nhiệm vụ khác nhau, ví dụ uốn cây que nhỏ thành hình dạng phù hợp để kẹp lấy thức ăn ngoài tầm với, hầu như không cần con người hướng dẫn. Điều này cho thấy khả năng tư duy của chúng phức tạp hơn những gì người ta từng nghĩ, có năng lực lập kế hoạch nhất định, và cũng khiến con người suy nghĩ lại nên đánh giá động vật thông minh đến mức nào.
Những gì bạn nghe được
Wèile huǎnjiě shìzhōngxīn de jiāotōng yālì, yí zuò chéngshì zuìjìn tuīchū le xīn de chéngshì guīhuà fāng'àn, bǎ yuánběn fēnsàn zài shìzhōngxīn de jǐ ge dàxíng shìchǎng tǒngyī bān dào chéngshì jiāoqū, tóngshí zài kōng chūlái de kōngjiān lǐ zēngjiā gōngyuán hé bùxíngjiē, bìngqiě chóngxīn shèjì le zhōuwéi gōngjiāochē de lùxiàn. Fāngàn shíshī bàn nián yǐlái, shìzhōngxīn de chēliúliàng míngxiǎn jiǎnshǎo, kōngqì zhìliàng yěhǎo le yì xiē, chéngshì yě ānjìng le bùshǎo. Bùshǎo jūmín biǎoshì, xiànzài zǒulù shàngxiàbān biànde gèngjiā shūfu, zhōumò dài háizi qù gōngyuán de rén yě duō le qǐlái. Chéngshì guīhuà bùmén biǎoshì, jiēxiàlái hái huì jìxù kuòdà bùxíng qūyù, bìng zēngjiā zìxíngchēdào.
为了缓解市中心的交通压力,一座城市最近推出了新的城市规划方案,把原本分散在市中心的几个大型市场统一搬到城市郊区,同时在空出来的空间里增加公园和步行街,并且重新设计了周围公交车的路线。方案实施半年以来,市中心的车流量明显减少,空气质量也好了一些,城市也安静了不少。不少居民表示,现在走路上下班变得更加舒服,周末带孩子去公园的人也多了起来。城市规划部门表示,接下来还会继续扩大步行区域,并增加自行车道。
Để giảm bớt áp lực giao thông ở trung tâm thành phố, một thành phố gần đây đã đưa ra phương án quy hoạch đô thị mới, chuyển những khu chợ lớn vốn nằm rải rác ở trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô, đồng thời bổ sung công viên và phố đi bộ trong những không gian được giải phóng, và thiết kế lại tuyến xe buýt quanh khu vực này. Phương án được triển khai nửa năm nay, lượng xe cộ ở trung tâm thành phố giảm rõ rệt, chất lượng không khí cũng tốt hơn một chút, thành phố cũng yên tĩnh hơn nhiều. Nhiều cư dân cho biết, giờ đây việc đi bộ đi làm và về nhà trở nên thoải mái hơn nhiều, cuối tuần người dẫn con đi công viên cũng đông lên. Cơ quan quy hoạch đô thị cho biết, tiếp theo sẽ tiếp tục mở rộng khu vực đi bộ và bổ sung làn đường dành cho xe đạp.
Câu trả lời mẫu
Zhè zuò chéngshì bǎ shìzhōngxīn de dà shìchǎng bān dào jiāoqū, bǎ kōng chūlái de dìfang gǎichéng gōngyuán hé bùxíngjiē, hái chóngxīn shèjì le gōngjiāochē de lùxiàn, jiéguǒ chēliúliàng jiǎnshǎo, kōngqì hǎo le, chéngshì yě ānjìng le. Jūmín juéde zǒulù gèng shūfu, qù gōngyuán de rén yě duō le, yǐhòu hái huì kuòdà bùxíng qūyù.
这座城市把市中心的大市场搬到郊区,把空出来的地方改成公园和步行街,还重新设计了公交车的路线,结果车流量减少,空气好了,城市也安静了。居民觉得走路更舒服,去公园的人也多了,以后还会扩大步行区域。
Thành phố này đã chuyển những khu chợ lớn ở trung tâm ra ngoại ô, cải tạo những nơi được giải phóng thành công viên và phố đi bộ, đồng thời thiết kế lại tuyến xe buýt, kết quả lượng xe cộ giảm, không khí tốt hơn, thành phố cũng yên tĩnh hơn. Cư dân thấy đi bộ thoải mái hơn, người đi công viên cũng đông hơn, sau này sẽ còn mở rộng khu vực đi bộ.
看图说话。Nhìn tranh và nói về bức tranh.
Qǐng gēnjù xiàmiàn de sì fú tú, jiǎngshù tú zhōng de gùshì.
请根据下面的四幅图,讲述图中的故事。
Kể câu chuyện được thể hiện trong bốn bức tranh dưới đây.




Câu trả lời mẫu
Bówùguǎn shōudào le yì fú gǔdài de huà, yīnwèi shíjiān tàijiǔ, huàmiàn sǔnhuài de hěn yánzhòng. Yí wèi zhuānjiā bǎ tā sòngjìn le xiūfù shì, měitiān dōu rènzhēn, zǐxì de gōngzuò. Jīngguò hěn chángshíjiān de nǔlì, zhè fúhuà zhōngyú huīfù le yuánlái de yàngzi. Hòulái bówùguǎn jǔxíng le zhǎnlǎn, ràng yóukè men cānguān zhè fúhuà, dàjiā dōu duì zhuānjiā de zhuānyè jīngshén shí fēn pèifú.
博物馆收到了一幅古代的画,因为时间太久,画面损坏得很严重。一位专家把它送进了修复室,每天都认真、仔细地工作。经过很长时间的努力,这幅画终于恢复了原来的样子。后来博物馆举行了展览,让游客们参观这幅画,大家都对专家的专业精神十分佩服。
Bảo tàng nhận được một bức tranh cổ, do năm tháng quá lâu nên mặt tranh bị hư hại rất nặng. Một chuyên gia đã đưa bức tranh vào phòng phục chế, ngày nào cũng làm việc nghiêm túc, cẩn thận. Sau một quãng thời gian dài nỗ lực, bức tranh cuối cùng cũng được khôi phục như dáng vẻ ban đầu. Sau đó bảo tàng đã tổ chức triển lãm, cho du khách đến tham quan bức tranh này, mọi người đều vô cùng khâm phục tinh thần chuyên nghiệp của chuyên gia.
回答问题。Trả lời câu hỏi.
Yǒurén shuō, chénggōng bùnéng zhǐyòng jīnqián hé dìwèi lái héngliáng, nǐ tóngyì zhèzhǒng shuōfǎ ma? Qǐng shuōmíng lǐyóu.
有人说,成功不能只用金钱和地位来衡量,你同意这种说法吗?请说明理由。
Có người nói rằng thành công không thể chỉ dùng tiền bạc và địa vị để đo lường, bạn có đồng ý với cách nói này không? Xin hãy trình bày lý do.
Câu trả lời mẫu
Wǒ tóngyì zhèzhǒng shuōfǎ. Shǒuxiān, jīnqián hé dìwèi zhǐshì wàizài de dōngxi, yí ge rén nèixīn shìfǒu mǎnzú, shìfǒu kuàilè, cái gèng néng shuōmíng tā de shēnghuó shìbúshì chénggōng. Qícì, měigè rén duì chénggōng de lǐjiě dōu bù yí yàng, yǒurén rènwéi jiātíng xìngfú jiùshì chénggōng, yǒurén rènwéi zuò zìjǐ xǐhuan de shìqing jiùshì chénggōng, zhèxiē dōu wúfǎ yòng jīnqián lái héngliáng. Lìngwài, lìshǐ shàng hěnduō shòu rén zūnjìng de rén, tāmen de cáifù bìngbùduō, dànshì tāmen de gòngxiàn hé jīngshén yì zhí yǐngxiǎng zhe hòudài. Zǒngzhī, héngliáng chénggōng yīnggāi kàn yí ge rén shìfǒu shíxiàn le zìjǐ de jiàzhí, ér bù zhǐshì kàn tā yǒu duōshao qián.
我同意这种说法。首先,金钱和地位只是外在的东西,一个人内心是否满足、是否快乐,才更能说明他的生活是不是成功。其次,每个人对成功的理解都不一样,有人认为家庭幸福就是成功,有人认为做自己喜欢的事情就是成功,这些都无法用金钱来衡量。另外,历史上很多受人尊敬的人,他们的财富并不多,但是他们的贡献和精神一直影响着后代。总之,衡量成功应该看一个人是否实现了自己的价值,而不只是看他有多少钱。
Tôi đồng ý với cách nói này. Trước hết, tiền bạc và địa vị chỉ là những thứ bên ngoài, việc một người trong lòng có thỏa mãn hay không, có vui vẻ hay không, mới rõ hơn cho thấy cuộc sống của họ có thành công hay không. Thứ hai, mỗi người hiểu thành công một cách khác nhau, có người cho rằng gia đình hạnh phúc chính là thành công, có người cho rằng làm điều mình thích chính là thành công, những điều này đều không thể dùng tiền bạc để đo lường. Ngoài ra, trong lịch sử có rất nhiều người được người đời tôn trọng, tài sản của họ không nhiều, nhưng đóng góp và tinh thần của họ vẫn luôn ảnh hưởng đến thế hệ sau. Tóm lại, đo lường thành công nên nhìn vào việc một người có thực hiện được giá trị của bản thân hay không, chứ không chỉ nhìn xem họ có bao nhiêu tiền.
Yǒurén rènwéi jìngzhēng néng ràng rén búduàn jìnbù, yě yǒurén dānxīn guòdù jìngzhēng huì dàilái tài dà de yālì, nǐ zěnme kàn?
有人认为竞争能让人不断进步,也有人担心过度竞争会带来太大的压力,你怎么看?
Có người cho rằng cạnh tranh giúp con người không ngừng tiến bộ, cũng có người lo lắng rằng cạnh tranh quá mức sẽ mang lại áp lực quá lớn, theo bạn thì sao?
Câu trả lời mẫu
Wǒ rènwéi jìngzhēng běnshēn shì hǎoshì, dànshì yào yǒu yí ge xiàndù. Shǒuxiān, shìdàng de jìngzhēng néng ràng rén gèng nǔlì de tígāo zìjǐ de nénglì, yīnwèi dàjiā dōu bùxiǎng luòhòu yú biérén. Qícì, tōngguò hé biérén bǐjiào, wǒmen yě néng gèng qīngchu de kàndào zìjǐ de yōudiǎn hé quēdiǎn, cóng'ér zhǎodào gǎijìn de fāngxiàng. Búguò, rúguǒ jìngzhēng guòdù, rénmen zhǐ guānxīn jiéguǒ, bù guānxīn guòchéng, jiù róngyì gǎndào yālì tài dà, shènzhì yǐngxiǎng shēntǐ hé xīnlǐ jiànkāng. Suǒyǐ, wǒ rènwéi yīnggāi gǔlì jiànkāng de jìngzhēng, tóngshí yě yào xuéhuì guānxīn zìjǐ de gǎnshòu, zhǎodào nǔlì hé fàngsōng zhījiān de pínghéng.
我认为竞争本身是好事,但是要有一个限度。首先,适当的竞争能让人更努力地提高自己的能力,因为大家都不想落后于别人。其次,通过和别人比较,我们也能更清楚地看到自己的优点和缺点,从而找到改进的方向。不过,如果竞争过度,人们只关心结果,不关心过程,就容易感到压力太大,甚至影响身体和心理健康。所以,我认为应该鼓励健康的竞争,同时也要学会关心自己的感受,找到努力和放松之间的平衡。
Tôi cho rằng cạnh tranh bản thân nó là điều tốt, nhưng cần có một giới hạn. Trước hết, sự cạnh tranh thích hợp có thể khiến con người cố gắng hơn nữa để nâng cao năng lực của bản thân, vì ai cũng không muốn rơi lại sau người khác. Thứ hai, thông qua việc so sánh với người khác, chúng ta cũng có thể nhìn rõ hơn ưu điểm và nhược điểm của mình, từ đó tìm được hướng để cải thiện. Tuy nhiên, nếu cạnh tranh quá mức, người ta chỉ quan tâm đến kết quả mà không quan tâm đến quá trình, sẽ dễ cảm thấy áp lực quá lớn, thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Vì vậy, tôi cho rằng nên khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh, đồng thời cũng phải học cách quan tâm đến cảm nhận của bản thân, tìm được sự cân bằng giữa nỗ lực và thư giãn.
Mọi đáp án trên một trang, để chấm cả bài cùng lúc.
Phần Viết và Nói không có một đáp án đúng duy nhất, nên mỗi câu hiển thị một câu trả lời mẫu.

Làm đề này trong ứng dụng HSK Dragon, mọi phần thi đều được chấm, kể cả Nói và Viết, và bạn thấy tổng điểm so với điểm đạt. Mỗi cấp có 10 đề thi thử.