HSK Dragon
VI
Tải ứng dụng

汉语水平考试 HSK(四级)模拟考试

Đề thi thử

HSK 4 · Đề 1

  • 75 câu
  • 95 phút trong bài thi thật
  • 4 phần thi
Về kỳ thi HSK 4: cấu trúc, từ vựng và cách ôn luyện →

Muốn được chấm điểm tự động hoặc thêm đề thi thử? Ứng dụng chấm mọi phần thi, kể cả Nói và Viết, và có 10 đề thi thử cho mỗi cấp.

Tải ứng dụng

一、听力 Nghe

32 câu · 20 phút trong bài thi thật

Nghe · Phần 1第一部分

Câu 1–14 / 32

听对话,选择正确答案。Nghe đoạn hội thoại và chọn đáp án đúng.

Ví dụNghe một câu đã giải
0:00

Câu hỏi

关于那趟出差,可以知道什么?

Lời thoại

男

经理,这趟出差只有我一个人去吗?

女

这次的任务有些复杂,小周会和你一起去。

1.
0:00

Câu hỏi

Xiàwǔ liǎng diǎn de huì zài nǎli kāi?

下午两点的会在哪里开?

Cuộc họp hai giờ chiều được mở ở đâu?

Lời thoại

男

王经理,下午两点的会定在哪个会议室?

Wáng jīnglǐ, xiàwǔ liǎng diǎn de huì dìng zài nǎ ge huìyìshì?

Giám đốc Vương, cuộc họp hai giờ chiều được định ở phòng họp nào?

女

本来在五楼的小会议室,市场部先订了,改到八楼的大会议室了。

Běnlái zài wǔ lóu de xiǎo huìyìshì, shìchǎng bù xiān dìng le, gǎi dào bā lóu de dà huìyìshì le.

Ban đầu đặt ở phòng họp nhỏ tầng năm, nhưng bộ phận thị trường đặt trước rồi, nên đã đổi sang phòng họp lớn tầng tám.

2.
0:00

Câu hỏi

Nǚ de wèishénme yào qù sān lóu?

女的为什么要去三楼?

Tại sao người phụ nữ lại đi lên tầng ba?

Lời thoại

女

小林,这台打印机又坏了,我急着打印给经理看的文件呢。

Xiǎo Lín, zhè tái dǎyìnjī yòu huài le, wǒ jízhe dǎyìn gěi jīnglǐ kàn de wénjiàn ne.

Tiểu Lâm, máy in này lại hỏng rồi, tôi đang vội in tài liệu đưa cho giám đốc mà.

男

你别着急,三楼还有一台,你先去那儿打吧。

Nǐ bié zháojí, sān lóu hái yǒu yì tái, nǐ xiān qù nàr dǎ ba.

Chị đừng nóng, tầng ba vẫn còn một máy, chị qua đó in trước đi.

女

太好了,谢谢!

Tài hǎo le, xièxie!

Tốt quá, cảm ơn nhé!

3.
0:00

Câu hỏi

Nán de míngtiān wèishénme bù shàngbān?

男的明天为什么不上班?

Tại sao ngày mai người đàn ông không đi làm?

Lời thoại

男

王经理,我明天想请一天假,去医院看病。

Wáng jīnglǐ, wǒ míngtiān xiǎng qǐng yì tiān jià, qù yīyuàn kàn bìng.

Giám đốc Vương, ngày mai em muốn xin nghỉ một ngày để đi bệnh viện khám bệnh.

女

可以。你把工作跟小林交接好,别忘了周三还有一个会。

Kěyǐ. Nǐ bǎ gōngzuò gēn Xiǎo Lín jiāojiē hǎo, bié wàngle zhōusān hái yǒu yí ge huì.

Được. Em bàn giao công việc cho Tiểu Lâm cho chu đáo nhé, đừng quên thứ tư còn có một cuộc họp.

4.
0:00

Câu hỏi

Nán de yuánlái mǎi de shì nǎ tiān de huǒchēpiào?

男的原来买的是哪天的火车票?

Ban đầu người đàn ông mua vé tàu ngày nào?

Lời thoại

女

小谢,下周去上海的火车票买好了吗?

Xiǎo Xiè, xià zhōu qù Shànghǎi de huǒchēpiào mǎi hǎo le ma?

Tiểu Tạ, vé tàu đi Thượng Hải tuần sau mua chưa?

男

买好了。本来买的周二的票,可是那个会改到周三了,我得去改票。

Mǎi hǎo le. Běnlái mǎi de zhōu'èr de piào, kěshì nà ge huì gǎi dào zhōusān le, wǒ děi qù gǎipiào.

Mua rồi. Ban đầu em mua vé thứ ba, nhưng cuộc họp đó đã đổi sang thứ tư, nên em phải đi đổi vé.

5.
0:00

Câu hỏi

Nán de wèishénme yào qǐng nǚ de chīfàn?

男的为什么要请女的吃饭?

Tại sao người đàn ông mời người phụ nữ ăn trưa?

Lời thoại

男

小美,听说你是上周新来的?中午跟我们一起吃饭吧,正好认识一下。

Xiǎo Měi, tīngshuō nǐ shì shàng zhōu xīn lái de? Zhōngwǔ gēn wǒmen yìqǐ chīfàn ba, zhènghǎo rènshi yíxià.

Tiểu Mỹ, nghe nói em mới đến tuần trước đấy? Trưa nay đi ăn cơm cùng bọn anh nhé, tiện thể làm quen luôn.

女

太好了,我一直想多认识几个同事。

Tài hǎo le, wǒ yìzhí xiǎng duō rènshi jǐ ge tóngshì.

Tốt quá, lâu nay em vẫn muốn làm quen thêm mấy đồng nghiệp.

6.
0:00

Câu hỏi

Gōngzī shénme shíhou néng dào?

工资什么时候能到?

Lương khi nào mới về được?

Lời thoại

女

这个月的工资怎么还没有发?

Zhè ge yuè de gōngzī zěnme hái méiyǒu fā?

Sao lương tháng này vẫn chưa được phát?

男

本来十号发,可是十号正好是星期天,银行不上班,要等到下周一才能到。

Běnlái shí hào fā, kěshì shí hào zhènghǎo shì xīngqītiān, yínháng bù shàngbān, yào děng dào xià zhōuyī cáinéng dào.

Đáng lẽ phát ngày mười, nhưng ngày mười lại đúng vào chủ nhật, ngân hàng không làm việc, phải đợi đến thứ hai tuần sau tiền mới về được.

7.
0:00

Câu hỏi

Nǚ de wèishénme huàn zuòwèi?

女的为什么换座位?

Tại sao người phụ nữ đổi chỗ ngồi?

Lời thoại

男

小周,你怎么把东西搬到窗边来了?

Xiǎo Zhōu, nǐ zěnme bǎ dōngxi bān dào chuāng biān lái le?

Tiểu Chu, sao em lại chuyển đồ ra sát cửa sổ thế?

女

这边亮一些,离打印机也近,拿文件方便。

Zhèbiān liàng yìxiē, lí dǎyìnjī yě jìn, ná wénjiàn fāngbiàn.

Bên này sáng hơn, lại gần máy in, lấy tài liệu cũng tiện.

男

我说呢,原来是为了工作方便。

Wǒ shuō ne, yuánlái shì wèile gōngzuò fāngbiàn.

Thì ra là thế, hóa ra là để làm việc cho tiện.

8.
0:00

Câu hỏi

Gōngsī zài shénme shíhou kāi wǎnhuì?

公司在什么时候开晚会?

Công ty mở tiệc vào lúc nào?

Lời thoại

男

李女士,公司年底的晚会定在哪天开?

Lǐ nǚshì, gōngsī niándǐ de wǎnhuì dìng zài nǎ tiān kāi?

Chị Lý, tiệc cuối năm của công ty được định mở vào ngày nào?

女

定在一月十五号,地点还是去年那个饭店。

Dìng zài yí yuè shíwǔ hào, dìdiǎn háishì qùnián nà ge fàndiàn.

Định vào ngày 15 tháng một, địa điểm vẫn là khách sạn năm ngoái.

男

节目准备得怎么样了?我们部门想唱歌。

Jiémù zhǔnbèi de zěnmeyàng le? Wǒmen bùmén xiǎng chàng gē.

Các tiết mục chuẩn bị đến đâu rồi? Bộ phận chúng tôi muốn hát.

女

可以,你们把歌名这个周五之前发给我,我先排一下顺序。

Kěyǐ, nǐmen bǎ gēmíng zhège zhōuwǔ zhīqián fā gěi wǒ, wǒ xiān pái yíxià shùnxù.

Được, trước thứ sáu tuần này các anh gửi tên bài hát cho tôi, để tôi sắp xếp thứ tự.

9.
0:00

Câu hỏi

Miànshì zuìhòu dìng zài shénme shíhou?

面试最后定在什么时候?

Cuối cùng buổi phỏng vấn được định vào lúc nào?

Lời thoại

女

王明先生您好,跟您定一下,明天上午十点来我们公司面试。

Wáng Míng xiānsheng nín hǎo, gēn nín dìng yíxià, míngtiān shàngwǔ shí diǎn lái wǒmen gōngsī miànshì.

Chào anh Vương Minh, tôi xin xác nhận lịch với anh: mười giờ sáng mai anh đến công ty chúng tôi để phỏng vấn.

男

不好意思,我明天上午有个急事,能不能改到下午?

Bù hǎoyìsi, wǒ míngtiān shàngwǔ yǒu ge jíshì, néng bùnéng gǎi dào xiàwǔ?

Xin lỗi, sáng mai tôi có việc gấp, có thể đổi sang buổi chiều được không?

女

下午我们经理三点以后有空,您三点半来,可以吗?

Xiàwǔ wǒmen jīnglǐ sān diǎn yǐhòu yǒu kòng, nín sān diǎn bàn lái, kěyǐ ma?

Buổi chiều giám đốc của chúng tôi rảnh sau ba giờ, anh đến lúc ba giờ rưỡi được không?

男

可以,三点半我一定到。

Kěyǐ, sān diǎn bàn wǒ yídìng dào.

Được, ba giờ rưỡi tôi nhất định sẽ đến.

10.
0:00

Câu hỏi

Tāmen wèishénme yào bānjiā?

他们为什么要搬家?

Tại sao họ phải chuyển văn phòng?

Lời thoại

男

小林,听说我们下个月要搬到三楼?

Xiǎo Lín, tīngshuō wǒmen xià ge yuè yào bān dào sān lóu?

Tiểu Lâm, nghe nói tháng sau chúng ta sẽ chuyển lên tầng ba hả?

女

对,公司不要五楼的办公室了,我们全部搬到三楼去。

Duì, gōngsī bú yào wǔ lóu de bàngōngshì le, wǒmen quánbù bān dào sān lóu qù.

Đúng thế, công ty không dùng văn phòng tầng năm nữa, chúng ta chuyển hết lên tầng ba.

男

那电脑呢?我最怕电脑出问题。

Nà diànnǎo ne? Wǒ zuì pà diànnǎo chū wèntí.

Vậy còn máy tính thì sao? Tôi sợ nhất là máy tính gặp sự cố.

女

搬之前把里面的文件都存好,搬完以后先别急着开,等检查完了再用。

Bān zhīqián bǎ lǐmiàn de wénjiàn dōu cún hǎo, bān wán yǐhòu xiān bié jízhe kāi, děng jiǎnchá wán le zài yòng.

Trước khi chuyển thì lưu hết tệp trong máy cho chắc, chuyển xong đừng vội mở, đợi kiểm tra xong rồi hãy dùng.

11.
0:00

Câu hỏi

Qǐngjiàtiáo yǒu shénme wèntí?

请假条有什么问题?

Đơn xin nghỉ phép có vấn đề gì?

Lời thoại

女

张先生,你上周交的请假条有问题,日期写错了。

Zhāng xiānsheng, nǐ shàng zhōu jiāo de qǐngjiàtiáo yǒu wèntí, rìqī xiě cuò le.

Anh Trương, đơn xin nghỉ phép anh nộp tuần trước có vấn đề, anh ghi nhầm ngày rồi.

男

啊?我写的是下周一到周三。

A? Wǒ xiě de shì xià zhōuyī dào zhōusān.

Hả? Tôi ghi là thứ hai đến thứ tư tuần sau mà.

女

可是表上写的是这个月的一号到三号,你写的是上个月的。

Kěshì biǎo shàng xiě de shì zhège yuè de yí hào dào sān hào, nǐ xiě de shì shàng ge yuè de.

Nhưng trên đơn lại ghi ngày 1 đến ngày 3 của tháng này, anh ghi nhầm thành của tháng trước rồi.

男

真不好意思,我马上再写一张。

Zhēn bù hǎoyìsi, wǒ mǎshàng zài xiě yì zhāng.

Thật ngại quá, tôi viết lại một tờ ngay đây.

12.
0:00

Câu hỏi

Xià zhōusì shéi yào lái gōngsī?

下周四谁要来公司?

Thứ năm tuần sau ai sẽ đến công ty?

Lời thoại

男

李女士,下周四另一家公司的人要来我们公司参观,你负责安排。

Lǐ nǚshì, xià zhōusì lìng yì jiā gōngsī de rén yào lái wǒmen gōngsī cānguān, nǐ fùzé ānpái.

Chị Lý, thứ năm tuần sau người của một công ty khác sẽ đến công ty chúng ta tham quan, chị phụ trách sắp xếp nhé.

女

好的,他们几点到?一共几个人?

Hǎo de, tāmen jǐ diǎn dào? Yígòng jǐ ge rén?

Vâng, họ mấy giờ đến? Tổng cộng mấy người?

男

上午十点到,一共五个人,其中有他们的王经理。

Shàngwǔ shí diǎn dào, yígòng wǔ ge rén, qízhōng yǒu tāmen de Wáng jīnglǐ.

Mười giờ sáng họ đến, tổng cộng năm người, trong đó có giám đốc Vương của họ.

女

我先把会议室准备好,再订午饭。

Wǒ xiān bǎ huìyìshì zhǔnbèi hǎo, zài dìng wǔfàn.

Trước tiên tôi chuẩn bị phòng họp, rồi đặt cơm trưa.

13.
0:00

Câu hỏi

Jīnglǐ ràng nán de xià zhōu zuò shénme?

经理让男的下周做什么?

Giám đốc bảo người đàn ông tuần sau làm gì?

Lời thoại

女

小文,这个星期你加了三天班,辛苦你了。

Xiǎo Wén, zhège xīngqī nǐ jiā le sān tiān bān, xīnkǔ nǐ le.

Tiểu Văn, tuần này em đã tăng ca ba ngày, vất vả cho em quá.

男

应该的,那份材料今天必须做完,晚一天就来不及了。

Yīnggāi de, nà fèn cáiliào jīntiān bìxū zuò wán, wǎn yì tiān jiù láibují le.

Đó là việc em nên làm mà. Bản tài liệu đó hôm nay nhất định phải làm xong, chậm một ngày là không kịp nữa.

女

这样吧,下周你选一天在家休息,工资照发。

Zhèyàng ba, xià zhōu nǐ xuǎn yì tiān zài jiā xiūxi, gōngzī zhào fā.

Thế này nhé, tuần sau em chọn một ngày ở nhà nghỉ ngơi, lương vẫn trả đầy đủ.

男

真的吗?那太谢谢您了!

Zhēn de ma? Nà tài xièxie nín le!

Thật ạ? Vậy em cảm ơn chị nhiều lắm!

14.
0:00

Câu hỏi

Nǚ de zuìhòu juédìng zěnme biǎoyǎn?

女的最后决定怎么表演?

Cuối cùng người phụ nữ quyết định biểu diễn thế nào?

Lời thoại

男

晚会的节目你准备得怎么样了?

Wǎnhuì de jiémù nǐ zhǔnbèi de zěnmeyàng le?

Tiết mục cho buổi tiệc của bạn chuẩn bị thế nào rồi?

女

别提了,我一个人唱歌就紧张,怕唱得不好。

Bié tí le, wǒ yí ge rén chàng gē jiù jǐnzhāng, pà chàng de bù hǎo.

Đừng hỏi nữa, một mình tôi hát là hồi hộp ngay, sợ hát không hay.

男

没事,去年王经理唱得也不好,大家还是很高兴。

Méishì, qùnián Wáng jīnglǐ chàng de yě bù hǎo, dàjiā háishì hěn gāoxìng.

Không sao, năm ngoái giám đốc Vương hát cũng không hay, thế mà mọi người vẫn rất vui.

女

那我跟小美两个人一起唱一首简单的吧,两个人心里也不那么紧张。

Nà wǒ gēn Xiǎo Měi liǎng ge rén yìqǐ chàng yì shǒu jiǎndān de ba, liǎng ge rén xīnli yě bù nàme jǐnzhāng.

Thế thì tôi với Tiểu Mỹ hát cùng một bài đơn giản vậy, hai người cùng hát thì trong lòng cũng đỡ hồi hộp.

Nghe · Phần 2第二部分

Câu 15–32 / 32

听一段话,选择正确答案。Nghe đoạn văn và chọn đáp án đúng.

Ví dụNghe một câu đã giải
0:00

Câu hỏi

说话人让弟弟帮忙做什么?

Lời thoại

弟弟,我今天要给爷爷寄点儿茶叶,已经跟快递员约好了上门取件,不过一会儿我要出去一趟。要是快递员来了,你直接把东西给他就行。

15.
0:00

Câu hỏi

Yǐhòu yào bàngōng de dōngxi yīnggāi zěnme zuò?

以后要办公的东西应该怎么做?

Sau này muốn lấy đồ dùng văn phòng thì phải làm thế nào?

Lời thoại

男

各位同事,从下个月起,拿办公的东西有了新的办法。大家要什么,先写一张申请表,写清楚名字和数量,每周四以前交给前台。交晚了,就要再等一个星期。另外,请大家按需要申请,不要一次要太多,浪费是不好的习惯。

Gè wèi tóngshì, cóng xià ge yuè qǐ, ná bàngōng de dōngxi yǒu le xīn de bànfǎ. Dàjiā yào shénme, xiān xiě yì zhāng shēnqǐng biǎo, xiě qīngchu míngzi hé shùliàng, měi zhōu sì yǐqián jiāo gěi qiántái. Jiāo wǎn le, jiù yào zài děng yí ge xīngqī. Lìngwài, qǐng dàjiā àn xūyào shēnqǐng, búyào yí cì yào tài duō, làngfèi shì bù hǎo de xíguàn.

Các đồng nghiệp, từ tháng sau, việc lấy đồ dùng văn phòng sẽ có cách làm mới. Ai cần gì thì trước hết viết một tờ đơn xin lĩnh, ghi rõ họ tên và số lượng, nộp cho lễ tân trước thứ năm hằng tuần. Nộp muộn thì phải đợi thêm một tuần nữa. Ngoài ra, đề nghị mọi người xin theo nhu cầu, đừng một lần xin quá nhiều, lãng phí là thói quen không tốt.

16.
0:00

Câu hỏi

Zhège xīngqīliù shàngwǔ huì zěnmeyàng?

这个星期六上午会怎么样?

Sáng thứ bảy tuần này sẽ có chuyện gì?

Lời thoại

女

通知:这个星期六上午八点到十二点,楼里停电,要检查电路。停电期间,电梯也不能用。请大家提前把电脑里的文件都存好,把电脑关掉。有急事的同事,可以到三楼的小办公室工作。

Tōngzhī: zhège xīngqīliù shàngwǔ bā diǎn dào shí'èr diǎn, lóu li tíngdiàn, yào jiǎnchá diànlù. Tíngdiàn qījiān, diàntī yě bùnéng yòng. Qǐng dàjiā tíqián bǎ diànnǎo lǐ de wénjiàn dōu cún hǎo, bǎ diànnǎo guān diào. Yǒu jíshì de tóngshì, kěyǐ dào sān lóu de xiǎo bàngōngshì gōngzuò.

Thông báo: sáng thứ bảy tuần này từ tám giờ đến mười hai giờ, trong tòa nhà mất điện để kiểm tra đường điện. Trong thời gian mất điện, thang máy cũng không dùng được. Đề nghị mọi người lưu sẵn tệp trong máy tính trước, rồi tắt máy tính đi. Đồng nghiệp nào có việc gấp có thể đến văn phòng nhỏ ở tầng ba làm việc.

17.
0:00

Câu hỏi

Shuōhuàrén jīntiān shàngbān de gǎnjué zěnmeyàng?

说话人今天上班的感觉怎么样?

Hôm nay người nói đi làm cảm thấy thế nào?

Lời thoại

女

今天是我上班的第一天,心里特别紧张。早上我提前半个小时就到了公司,可是我忘带进门要用的卡了,在门口等了好一会儿。同事小林看见我,帮我去前台说了情况,才把我带了进去。坐下以后我又发现,我的电脑还没有弄好。虽然不太顺利,可是大家都对我笑,跟我说欢迎,我心里一下子就舒服多了。

Jīntiān shì wǒ shàngbān de dì yì tiān, xīnli tèbié jǐnzhāng. Zǎoshang wǒ tíqián bàn ge xiǎoshí jiù dào le gōngsī, kěshì wǒ wàng dài jìnmén yào yòng de kǎ le, zài ménkǒu děng le hǎo yíhuìr. Tóngshì Xiǎo Lín kànjiàn wǒ, bāng wǒ qù qiántái shuō le qíngkuàng, cái bǎ wǒ dài le jìnqù. Zuò xià yǐhòu wǒ yòu fāxiàn, wǒ de diànnǎo hái méiyǒu nòng hǎo. Suīrán bú tài shùnlì, kěshì dàjiā dōu duì wǒ xiào, gēn wǒ shuō huānyíng, wǒ xīnli yíxiàzi jiù shūfu duō le.

Hôm nay là ngày đầu tiên tôi đi làm, trong lòng hồi hộp đặc biệt. Sáng tôi đến công ty sớm nửa tiếng, nhưng lại quên mang thẻ cần dùng để vào cửa, đứng đợi ở cửa khá lâu. Đồng nghiệp Tiểu Lâm trông thấy tôi, giúp tôi nói rõ tình hình với lễ tân, rồi mới dẫn tôi vào trong. Ngồi xuống rồi, tôi lại phát hiện máy tính của mình vẫn chưa được chuẩn bị xong. Tuy không suôn sẻ lắm, nhưng ai cũng cười với tôi, chào đón tôi, trong lòng tôi lập tức thấy dễ chịu hơn nhiều.

18.
0:00

Câu hỏi

Shénme shíhou bān bàngōngshì?

什么时候搬办公室?

Khi nào thì chuyển văn phòng?

Lời thoại

男

各位同事:这个周末,我们要把办公室从五楼搬到三楼。请大家周五下班以前把自己的东西收好,写上名字。桌子和椅子不用管,到时候有人帮忙搬。电脑最重要,搬家以前把里面的文件都存好。下周一早上,大家直接到三楼上班,有问题打前台的电话。

Gè wèi tóngshì: zhège zhōumò, wǒmen yào bǎ bàngōngshì cóng wǔ lóu bān dào sān lóu. Qǐng dàjiā zhōuwǔ xiàbān yǐqián bǎ zìjǐ de dōngxi shōu hǎo, xiě shàng míngzi. Zhuōzi hé yǐzi bú yòng guǎn, dàoshíhou yǒu rén bāngmáng bān. Diànnǎo zuì zhòngyào, bānjiā yǐqián bǎ lǐmiàn de wénjiàn dōu cún hǎo. Xià zhōuyī zǎoshang, dàjiā zhíjiē dào sān lóu shàngbān, yǒu wèntí dǎ qiántái de diànhuà.

Các đồng nghiệp: cuối tuần này, chúng ta sẽ chuyển văn phòng từ tầng năm xuống tầng ba. Đề nghị mọi người trước giờ tan làm thứ sáu hãy thu dọn đồ đạc của mình và ghi tên lên. Bàn và ghế không cần quan tâm, đến lúc đó sẽ có người giúp chuyển. Máy tính quan trọng nhất, trước khi chuyển hãy lưu hết tệp trong máy. Sáng thứ hai tuần sau, mọi người đến thẳng tầng ba làm việc, có vấn đề thì gọi điện cho lễ tân.

19.
0:00

Câu hỏi

Huìyì wèishénme yào gǎi shíjiān?

会议为什么要改时间?

Tại sao cuộc họp phải đổi giờ?

Lời thoại

女

王经理您好,我是小美。明天上午九点的会开不了了,因为三楼的会议室被别的部门订走了。我想改到后天下午两点,还在原来的会议室。会还是讨论下个月的计划,时间不变,还是一个半小时。您方便的话,回个电话给我,谢谢您。

Wáng jīnglǐ nín hǎo, wǒ shì Xiǎo Měi. Míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn de huì kāi bù liǎo le, yīnwèi sān lóu de huìyìshì bèi bié de bùmén dìng zǒu le. Wǒ xiǎng gǎi dào hòutiān xiàwǔ liǎng diǎn, hái zài yuánlái de huìyìshì. Huì háishì tǎolùn xià ge yuè de jìhuà, shíjiān bú biàn, háishì yí ge bàn xiǎoshí. Nín fāngbiàn de huà, huí ge diànhuà gěi wǒ, xièxie nín.

Chào giám đốc Vương, tôi là Tiểu Mỹ. Cuộc họp chín giờ sáng mai không họp được nữa, vì phòng họp tầng ba đã bị bộ phận khác đặt mất rồi. Tôi muốn đổi sang hai giờ chiều ngày mốt, vẫn ở phòng họp cũ. Cuộc họp vẫn thảo luận kế hoạch tháng sau, thời gian không đổi, vẫn là một tiếng rưỡi. Nếu giám đốc tiện, xin gọi lại cho tôi một cuộc, cảm ơn giám đốc.

20.
0:00

Câu hỏi

Huàn xīn diànnǎo yǐqián, dàjiā yào zuò shénme?

换新电脑以前,大家要做什么?

Trước khi thay máy tính mới, mọi người phải làm gì?

Lời thoại

男

通知:下周一开始,办公室要换新电脑。搬新电脑的人来之前,请大家把需要的文件先发到自己的邮箱里。新电脑到了以后,先放在一边,等老张来装。装好以后,先改密码,再看一看能不能正常用。有什么问题,打电话找我。

Tōngzhī: xià zhōuyī kāishǐ, bàngōngshì yào huàn xīn diànnǎo. Bān xīn diànnǎo de rén lái zhīqián, qǐng dàjiā bǎ xūyào de wénjiàn xiān fā dào zìjǐ de yóuxiāng li. Xīn diànnǎo dào le yǐhòu, xiān fàng zài yìbiān, děng Lǎo Zhāng lái zhuāng. Zhuāng hǎo yǐhòu, xiān gǎi mìmǎ, zài kàn yi kàn néng bùnéng zhèngcháng yòng. Yǒu shénme wèntí, dǎ diànhuà zhǎo wǒ.

Thông báo: từ thứ hai tuần sau, văn phòng sẽ thay máy tính mới. Trước khi người chuyển máy tính mới đến, đề nghị mọi người gửi trước những tệp cần dùng vào hộp thư của mình. Máy tính mới đến rồi thì để sang một bên, đợi Lão Trương đến lắp. Lắp xong thì đổi mật khẩu trước, rồi xem thử dùng có bình thường không. Có vấn đề gì thì gọi điện tìm tôi.

21.
0:00

Câu hỏi

Shuōhuàrén yùdào le shénme wèntí?

说话人遇到了什么问题?

Người nói đã gặp phải vấn đề gì?

22.
0:00

Câu hỏi

Jīnglǐ shì zěnme jiějué de?

经理是怎么解决的?

Giám đốc đã giải quyết như thế nào?

Lời thoại

男

上个月我做工资表的时候,把两个同事的工资数写错了。发工资那天,一个人多拿了八百块,另一个人少拿了八百块。我发现以后,想了半天,还是把这件事告诉了经理。经理没有生气,他跟我一起去银行,把多拿的钱还了回去,又把钱给了少拿的那位同事。

Shàng ge yuè wǒ zuò gōngzī biǎo de shíhou, bǎ liǎng ge tóngshì de gōngzī shù xiě cuò le. Fā gōngzī nà tiān, yí ge rén duō ná le bā bǎi kuài, lìng yí ge rén shǎo ná le bā bǎi kuài. Wǒ fāxiàn yǐhòu, xiǎng le bàn tiān, háishì bǎ zhè jiàn shì gàosu le jīnglǐ. Jīnglǐ méiyǒu shēngqì, tā gēn wǒ yìqǐ qù yínháng, bǎ duō ná de qián huán le huíqù, yòu bǎ qián gěi le shǎo ná de nà wèi tóngshì.

Tháng trước, khi tôi làm bảng lương, đã ghi sai số lương của hai đồng nghiệp. Ngày phát lương, một người lĩnh nhiều hơn 800 tệ, một người lĩnh ít hơn 800 tệ. Sau khi phát hiện ra, tôi suy nghĩ rất lâu, cuối cùng vẫn đã nói chuyện này với giám đốc. Giám đốc không hề nổi giận, anh ấy cùng tôi đi ngân hàng, trả lại số tiền lĩnh thừa, rồi đưa 800 tệ cho đồng nghiệp bị lĩnh thiếu.

23.
0:00

Câu hỏi

Lǚyóu shì shénme shíhou?

旅游是什么时候?

Chuyến du lịch là khi nào?

24.
0:00

Câu hỏi

Shuōhuàrén tíxǐng dàjiā dài shénme, chuān shénme?

说话人提醒大家带什么、穿什么?

Người nói nhắc mọi người mang theo gì, mặc gì?

Lời thoại

女

各位同事:公司今年安排的旅游定在下个月十五号,去城外的山里玩一天。想去的人在周五以前告诉前台,方便我们订车和订饭。那天早上七点在公司门口上车,请大家别迟到。山里早上有点凉,记得带一件外套,穿舒服的鞋。家人也可以一起参加,一个大人可以带一个孩子。

Gè wèi tóngshì: gōngsī jīnnián ānpái de lǚyóu dìng zài xià ge yuè shíwǔ hào, qù chéngwài de shān li wán yì tiān. Xiǎng qù de rén zài zhōuwǔ yǐqián gàosu qiántái, fāngbiàn wǒmen dìng chē hé dìng fàn. Nà tiān zǎoshang qī diǎn zài gōngsī ménkǒu shàng chē, qǐng dàjiā bié chídào. Shān li zǎoshang yǒudiǎn liáng, jìde dài yí jiàn wàitào, chuān shūfu de xié. Jiārén yě kěyǐ yìqǐ cānjiā, yí ge dàrén kěyǐ dài yí ge háizi.

Các đồng nghiệp: chuyến du lịch công ty sắp xếp năm nay được định vào ngày 15 tháng sau, đi vùng núi ngoài thành chơi một ngày. Ai muốn đi thì báo cho lễ tân trước thứ sáu, để chúng tôi tiện đặt xe và đặt cơm. Sáng hôm ấy bảy giờ lên xe ở cửa công ty, đề nghị mọi người đừng đi trễ. Sáng trong núi hơi mát, nhớ mang theo một chiếc áo khoác, mang giày thoải mái. Người nhà cũng có thể cùng tham gia, một người lớn có thể đưa theo một đứa trẻ.

25.
0:00

Câu hỏi

Shàng ge yuè shuōhuàrén fāshēng le shénme shì?

上个月说话人发生了什么事?

Tháng trước người nói đã xảy ra chuyện gì?

26.
0:00

Câu hỏi

Xiànzài tā zuì dà de gǎnshòu shì shénme?

现在她最大的感受是什么?

Bây giờ cảm nhận lớn nhất của cô ấy là gì?

Lời thoại

女

上个月,经理让我带一个小组,做新的计划。可是真开始做了,我才发现,带别人跟自己做事完全不一样。以前我只要做好自己的事,现在要关心每个人的工作,谁遇到困难,我就跟他一起想办法。一个月下来,虽然累,可是我学到了很多。我觉得,有机会就要试一试,不试怎么知道呢?

Shàng ge yuè, jīnglǐ ràng wǒ dài yí ge xiǎozǔ, zuò xīn de jìhuà. Kěshì zhēn kāishǐ zuò le, wǒ cái fāxiàn, dài biérén gēn zìjǐ zuò shì wánquán bù yíyàng. Yǐqián wǒ zhǐ yào zuò hǎo zìjǐ de shì, xiànzài yào guānxīn měi ge rén de gōngzuò, shéi yùdào kùnnan, wǒ jiù gēn tā yìqǐ xiǎng bànfǎ. Yí ge yuè xiàlái, suīrán lèi, kěshì wǒ xué dào le hěn duō. Wǒ juéde, yǒu jīhuì jiù yào shì yi shì, bú shì zěnme zhīdao ne?

Tháng trước, giám đốc để tôi dẫn dắt một nhóm nhỏ, làm kế hoạch mới. Nhưng thật sự bắt tay vào làm rồi, tôi mới phát hiện, dẫn dắt người khác hoàn toàn khác với tự mình làm việc. Trước đây tôi chỉ cần làm tốt việc của mình, còn bây giờ phải quan tâm đến công việc của từng người, ai gặp khó khăn, tôi lại cùng người ấy nghĩ cách. Một tháng trôi qua, tuy mệt, nhưng tôi học được rất nhiều. Tôi nghĩ, có cơ hội thì phải thử một lần, không thử thì làm sao biết được?

27.
0:00

Câu hỏi

Shuōhuàrén duì jiābān de tàidù shì shénme?

说话人对加班的态度是什么?

Thái độ của người nói đối với tăng ca là gì?

28.
0:00

Câu hỏi

Shuōhuàrén niánqīng shí fāshēng le shénme shì?

说话人年轻时发生了什么事?

Hồi trẻ người nói đã gặp chuyện gì?

Lời thoại

男

很多年轻人问我,在公司要不要多加班。我的看法是:班该加就加,但是身体更重要。记得我年轻的时候,为了做好一个计划,连着一个月天天晚上十一点才走。计划是做好了,可是身体也坏了,在医院住了一个星期。从那以后我明白了,把事情做得又快又好,比坐得久更重要。白天认真做事,少聊天,很多班就不用加了。

Hěn duō niánqīngrén wèn wǒ, zài gōngsī yào bú yào duō jiābān. Wǒ de kànfǎ shì: bān gāi jiā jiù jiā, dànshì shēntǐ gèng zhòngyào. Jìde wǒ niánqīng de shíhou, wèile zuò hǎo yí ge jìhuà, lián zhe yí ge yuè tiāntiān wǎnshang shíyī diǎn cái zǒu. Jìhuà shì zuò hǎo le, kěshì shēntǐ yě huài le, zài yīyuàn zhù le yí ge xīngqī. Cóng nà yǐhòu wǒ míngbai le, bǎ shìqing zuò de yòu kuài yòu hǎo, bǐ zuò de jiǔ gèng zhòngyào. Báitiān rènzhēn zuò shì, shǎo liáotiān, hěn duō bān jiù bú yòng jiā le.

Nhiều người trẻ hỏi tôi, ở công ty có nên tăng ca nhiều hay không. Quan điểm của tôi là: ca đáng tăng thì tăng, nhưng sức khỏe quan trọng hơn. Còn nhớ hồi trẻ, vì muốn làm tốt một kế hoạch, suốt một tháng liền ngày nào tôi cũng tối mười một giờ mới về. Kế hoạch thì làm xong thật, nhưng sức khỏe cũng hỏng theo, phải nằm viện một tuần. Từ đó tôi hiểu ra, làm việc vừa nhanh vừa tốt quan trọng hơn ngồi lâu. Ban ngày làm việc nghiêm túc, bớt chuyện trò, nhiều ca là không cần phải tăng nữa.

29.
0:00

Câu hỏi

Yào yòng sān lóu de huìyìshì, dì yī tiáo guīdìng shì shénme?

要用三楼的会议室,第一条规定是什么?

Muốn dùng phòng họp tầng ba, quy định đầu tiên là gì?

30.
0:00

Câu hỏi

Kāi wán huì yǐhòu yào zuò nǎxiē shì?

开完会以后要做哪些事?

Sau khi họp xong phải làm những việc gì?

Lời thoại

女

各位同事:从今天起,三楼的会议室有了新的规定。第一,要用会议室,必须提前一天在门上的表里写名字。第二,开完会以后,请把桌子擦干净,椅子放好,把黑板上写的字擦掉。第三,会议时间最长两个小时,如果还需要,要再写一次名字。希望大家一起让会议室又干净又安静。

Gè wèi tóngshì: cóng jīntiān qǐ, sān lóu de huìyìshì yǒu le xīn de guīdìng. Dì yī, yào yòng huìyìshì, bìxū tíqián yì tiān zài mén shàng de biǎo li xiě míngzi. Dì èr, kāi wán huì yǐhòu, qǐng bǎ zhuōzi cā gānjing, yǐzi fàng hǎo, bǎ hēibǎn shàng xiě de zì cā diào. Dì sān, huìyì shíjiān zuì cháng liǎng ge xiǎoshí, rúguǒ hái xūyào, yào zài xiě yí cì míngzi. Xīwàng dàjiā yìqǐ ràng huìyìshì yòu gānjing yòu ānjìng.

Các đồng nghiệp: từ hôm nay, phòng họp tầng ba đã có quy định mới. Thứ nhất, muốn dùng phòng họp, nhất định phải ghi tên vào bảng trên cửa trước một ngày. Thứ hai, sau khi họp xong, hãy lau bàn cho sạch, xếp ghế ngay ngắn, xóa hết chữ viết trên bảng đen. Thứ ba, thời gian họp dài nhất là hai tiếng, nếu vẫn còn cần dùng thì phải ghi tên thêm một lần nữa. Mong mọi người cùng nhau giữ cho phòng họp vừa sạch sẽ vừa yên tĩnh.

31.
0:00

Câu hỏi

Xiǎo Xiè wèishénme yào líkāi gōngsī?

小谢为什么要离开公司?

Vì sao Tiểu Tạ phải rời khỏi công ty?

32.
0:00

Câu hỏi

Dàjiā gēn Xiǎo Xiè shuō le shénme?

大家跟小谢说了什么?

Mọi người đã nói gì với Tiểu Tạ?

Lời thoại

男

小谢是我最好的同事,我们进公司那天就认识了。下个月,他要去南方的城市工作,因为他的妻子在那边。今天中午,我们几个同事一起请他吃饭。吃饭的时候,大家说起了这几年一起做事的日子,有说有笑。我们都跟他说,以后常联系,放假的时候回来玩。吃饭以后,看着他坐车走了,我心里有点难受,但是更多的是为他高兴。

Xiǎo Xiè shì wǒ zuì hǎo de tóngshì, wǒmen jìn gōngsī nà tiān jiù rènshi le. Xià ge yuè, tā yào qù nánfāng de chéngshì gōngzuò, yīnwèi tā de qīzi zài nàbiān. Jīntiān zhōngwǔ, wǒmen jǐ ge tóngshì yìqǐ qǐng tā chīfàn. Chīfàn de shíhou, dàjiā shuō qǐ le zhè jǐ nián yìqǐ zuò shì de rìzi, yǒu shuō yǒu xiào. Wǒmen dōu gēn tā shuō, yǐhòu cháng liánxì, fàngjià de shíhou huílái wán. Chīfàn yǐhòu, kànzhe tā zuò chē zǒu le, wǒ xīnli yǒudiǎn nánshòu, dànshì gèng duō de shì wèi tā gāoxìng.

Tiểu Tạ là người đồng nghiệp thân nhất của tôi, chúng tôi quen nhau ngay ngày vào công ty. Tháng sau, anh ấy sẽ đi làm việc ở một thành phố phía nam, vì vợ anh ấy ở đằng đó. Trưa nay, mấy đồng nghiệp chúng tôi cùng mời anh ấy ăn cơm. Lúc ăn cơm, mọi người kể về những ngày cùng nhau làm việc mấy năm nay, vừa nói vừa cười. Chúng tôi đều nói với anh ấy, sau này giữ liên lạc thường xuyên, dịp nghỉ lễ thì về chơi. Ăn cơm xong, nhìn anh ấy bắt xe đi khỏi, trong lòng tôi có chút khó chịu, nhưng nhiều hơn là mừng cho anh ấy.

二、阅读 Đọc

32 câu · 30 phút trong bài thi thật

Đọc · Phần 1第一部分

Câu 33–42 / 64

选择合适的词语填空。Chọn từ điền vào chỗ trống.

Atígāo提高nâng lên
Bxiāngxìn相信tin
Cchídào迟到đi muộnVí dụ
Dtǐjiǎn体检khám sức khỏe
Ejiàqián价钱giá tiền
Fménkǒu门口cửa ra vào
Ví dụXem một câu đã giải · đáp án C

Wǒmen gōngsī de rén měitiān zǎoshang dōu tíqián bàn ge xiǎoshí dào gōngsī, cóngláibù ___.

我们公司的人每天早上都提前半个小时到公司,从来不。

Người ở công ty chúng tôi sáng nào cũng đến công ty trước nửa tiếng, chưa bao giờ ___.

33.

Wǒmen gōngsī měi nián dōu huì wèi dàjiā jǔxíng yí cì ___

我们公司每年都会为大家举行一次。

Công ty chúng tôi hằng năm đều tổ chức một lần ___ cho mọi người.

34.

Suīrán hěn duō tóngshì juéde tā bù xíng, dànshì wǒ ___ tā néng bǎ zhège rènwu zuò hǎo.

虽然很多同事觉得他不行,但是我他能把这个任务做好。

Tuy nhiều đồng nghiệp thấy anh ấy không làm nổi, nhưng tôi ___ anh ấy có thể làm tốt nhiệm vụ này.

35.

Wǒmen lóu de jiāotōng tèbié fāngbiàn, cóng ___ chūlái zǒu jǐ bù jiù shì dìtiě zhàn.

我们楼的交通特别方便,从出来走几步就是地铁站。

Giao thông ở tòa nhà của chúng tôi đặc biệt thuận tiện, từ ___ đi ra vài bước đã là ga tàu điện ngầm.

36.

Zhège dōngxi zhìliàng hěn hǎo, ___ yě bú guì, dàjiā dōu yuànyì mǎi.

这个东西质量很好,也不贵,大家都愿意买。

Đồ này chất lượng rất tốt, ___ cũng không đắt, mọi người đều sẵn lòng mua.

37.

Gōngsī jīnnián de shēngyi bǐ qùnián hǎo de duō, jīnglǐ juédìng cóng xià ge yuè qǐ ___ dàjiā de gōngzī.

公司今年的生意比去年好得多,经理决定从下个月起大家的工资。

Năm nay việc kinh doanh của công ty tốt hơn năm ngoái nhiều, giám đốc quyết định từ tháng sau sẽ ___ lương của mọi người.

Awánchéng完成hoàn thành
Byánjiū研究nghiên cứu
Ctǎolùn讨论thảo luận
Dpéi陪ở bên cạnh; làm bạn cùng
Eliánxì联系liên lạc
38.

A: Xiǎolín, zhè xiàng gōngzuò nǐ ___ le ma? B: Kuài le, wǒ zhè zhōuwǔ zhīqián yí dìng néng jiāogěi nǐ.

A:小林,这项工作你了吗?
B:快了,我这周五之前一定能交给你。

A: Tiểu Lâm, công việc này bạn đã ___ chưa? B: Sắp rồi, trước thứ sáu tuần này tôi nhất định sẽ giao được cho bạn.

39.

A: Wǒmen hǎojiǔ méiyǒu ___ le, nǐ zuìjìn zěnmeyàng? B: Hái búcuò, jiùshì gōngzuò yǒudiǎn máng.

A:我们好久没有了,你最近怎么样?
B:还不错,就是工作有点忙。

A: Chúng ta đã lâu lắm không ___ rồi, dạo này bạn thế nào? B: Cũng khá ổn, chỉ là công việc hơi bận.

40.

A: Zhège wèntí wǒmen shìbúshì yīnggāi zài ___ yí xià? B: Duì, wǒ yě juéde bùnéng zhème kuài jiù zuò juédìng.

A:这个问题我们是不是应该再一下?
B:对,我也觉得不能这么快就做决定。

A: Vấn đề này chúng ta có nên ___ thêm một chút không? B: Đúng, tôi cũng thấy không thể làm quyết định nhanh như vậy.

41.

A: Nǐ gōngzuò zhème máng, háiyǒu shíjiān ___ jiārén ma? B: Zàimáng yě yào zhǎo shíjiān péipéi tāmen.

A:你工作这么忙,还有时间家人吗?
B:再忙也要找时间陪陪他们。

A: Bạn bận rộn với công việc như vậy, còn có thời gian ___ gia đình không? B: Bận đến đâu cũng phải tìm thời gian để ở bên họ.

42.

A: Zhège jìhuà nǐ juéde zěnmeyàng? B: Wǒ juéde hái xūyào zài ___ yí xià, xiànzài hái búgòu hǎo.

A:这个计划你觉得怎么样?
B:我觉得还需要再一下,现在还不够好。

A: Bạn thấy kế hoạch này thế nào? B: Tôi thấy vẫn còn cần ___ thêm, bây giờ vẫn chưa đủ tốt.

Đọc · Phần 2第二部分

Câu 43–57 / 64

阅读短文,选择正确答案。Đọc đoạn văn và chọn đáp án đúng.

Ví dụXem một câu đã giải

Xiǎo liú měitiān shàngbān hòu, xiān bǎ dàngtiān yào zuò de shìqing xiě zài běnzi shàng, ránhòu kāishǐ gōngzuò.

小刘每天上班后,先把当天要做的事情写在本子上,然后开始工作。

Mỗi ngày sau khi vào làm, Tiểu Lưu trước tiên viết những việc cần làm trong ngày vào quyển vở, sau đó mới bắt đầu làm việc.

Xiǎo liú měitiān shàngbān yǐhòu xiān zuò shénme?

小刘每天上班以后先做什么?

Mỗi ngày sau khi đi làm, Tiểu Lưu làm việc gì trước tiên?

Zài gōngsī lǐ, dàjiā hùxiāng bāngzhù, yìqǐ zuòshì, biàn de yuèláiyuè zhòngyào. Yí ge rén de nénglì zài qiáng, yě bù kěnéng wánchéng suǒyǒu de gōngzuò. Zhǐyǒu tóngshìmen hùxiāng zhīchí, cáinéng yòu kuài yòu hǎo de wánchéng rènwù. Suǒyǐ, yí ge xiǎozǔ lǐ bùjǐn měi ge rén de nénglì yào qiáng, dàjiā gèng yào yǒu gòngtóng de mùbiāo hé hǎo de jiāoliú.

在公司里,大家互相帮助、一起做事,变得越来越重要。一个人的能力再强,也不可能完成所有的工作。只有同事们互相支持,才能又快又好地完成任务。所以,一个小组里不仅每个人的能力要强,大家更要有共同的目标和好的交流。

Trong công ty, mọi người giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau làm việc, điều đó ngày càng trở nên quan trọng. Khả năng của một người dù có giỏi đến đâu cũng không thể hoàn thành tất cả công việc. Chỉ khi các đồng nghiệp hỗ trợ lẫn nhau, mới có thể hoàn thành nhiệm vụ vừa nhanh vừa tốt. Vì vậy, trong một nhóm, không những khả năng của mỗi người phải mạnh, mà mọi người càng phải có mục tiêu chung và giao tiếp tốt.

43.

Zhè duàn nèiróng zhǔyào shuōmíng le shénme?

这段内容主要说明了什么?

Đoạn văn này chủ yếu nói lên điều gì?

Wǒmen bàngōngshì zuìjìn mǎi le yìxiē lǜsè zhíwù, fàng zài měi ge rén de zhuōzi shàng. Dàjiā fāxiàn, zìcóng yǒu le zhèxiē zhíwù yǐhòu, bàngōngshì de kōngqì biàn hǎo le, gōngzuò de shíhou yǎnjing yě bú nàme lèi le. Érqiě, měitiān zhàogù zhèxiē zhíwù de guòchéng, yě ràng dàjiā zài jǐnzhāng de gōngzuò zhōng dédào le yìxiē fàngsōng.

我们办公室最近买了一些绿色植物,放在每个人的桌子上。大家发现,自从有了这些植物以后,办公室的空气变好了,工作的时候眼睛也不那么累了。而且,每天照顾这些植物的过程,也让大家在紧张的工作中得到了一些放松。

Gần đây văn phòng chúng tôi mua một số cây xanh, đặt lên bàn của mỗi người. Mọi người nhận thấy, từ khi có những cây này, không khí văn phòng tốt hơn, làm việc mắt cũng đỡ mỏi hơn. Hơn nữa, việc chăm sóc những cây này mỗi ngày cũng giúp mọi người có được chút thư giãn giữa công việc căng thẳng.

44.

Bàngōngshì fàng zhíwù yǒu shénme hǎochù?

办公室放植物有什么好处?

Đặt cây xanh trong văn phòng có lợi ích gì?

Xiànzài hěnduō rén kěyǐ zài jiā lǐ gōngzuò. Yǒuxiē rén juéde zài jiā zuòshì yòu kuài yòu hǎo, méiyǒu tóngshì dǎrǎo zìjǐ. Dàn yě yǒurén juéde zài jiā róngyì fēnxīn, yīnwèi jiā lǐ ràng rén fēnxīn de dōngxi tài duō, bǐrú diànshì, shǒujī hé língshí. Suǒyǐ, měi ge rén shìhé de gōngzuò fāngshì kěnéng dōu bù yíyàng.

现在很多人可以在家里工作。有些人觉得在家做事又快又好,没有同事打扰自己。但也有人觉得在家容易分心,因为家里让人分心的东西太多,比如电视、手机和零食。所以,每个人适合的工作方式可能都不一样。

Bây giờ nhiều người có thể làm việc ở nhà. Có người thấy làm việc ở nhà vừa nhanh vừa tốt, không có đồng nghiệp quấy rầy mình. Nhưng cũng có người thấy ở nhà dễ xao nhãng, vì trong nhà có quá nhiều thứ khiến người ta mất tập trung, ví dụ như tivi, điện thoại và đồ ăn vặt. Vì vậy, cách làm việc phù hợp với mỗi người có thể không giống nhau.

45.

Zhè duàn nèiróng duì zài jiā gōngzuò de tàidù shì shénme?

这段内容对在家工作的态度是什么?

Thái độ của đoạn văn này đối với việc làm việc ở nhà là gì?

Xīn tóngshì lái gōngsī shàngbān de dì yī tiān, gōngsī tōngcháng huì xiān gěi tāmen jièshào gōngsī de qíngkuàng: gōngsī de lìshǐ, wénhuà, guīdìng, háiyǒu píngshí de gōngzuò shì zěnme zuò de. Suīrán yǒuxiē xīn tóngshì juéde zhèxiē jièshào bǐjiào wúliáo, dàn liǎojiě zhèxiē jīběn qíngkuàng duì yǐhòu de gōngzuò fēicháng zhòngyào. Zhǐyǒu shúxī le gōngsī měitiān shì zěnme gōngzuò de, cáinéng gèng kuài de gēn dàjiā yìqǐ bǎ gōngzuò zuò hǎo.

新同事来公司上班的第一天,公司通常会先给他们介绍公司的情况:公司的历史、文化、规定,还有平时的工作是怎么做的。虽然有些新同事觉得这些介绍比较无聊,但了解这些基本情况对以后的工作非常重要。只有熟悉了公司每天是怎么工作的,才能更快地跟大家一起把工作做好。

Ngày đầu tiên đồng nghiệp mới đến công ty làm việc, công ty thường trước tiên giới thiệu cho họ tình hình của công ty: lịch sử, văn hóa, quy định của công ty, và công việc thường ngày được làm như thế nào. Tuy một số đồng nghiệp mới thấy những phần giới thiệu này khá nhàm chán, nhưng tìm hiểu những tình huống cơ bản này rất quan trọng đối với công việc sau này. Chỉ khi đã quen với cách công ty làm việc mỗi ngày, mới có thể nhanh hơn cùng mọi người làm tốt công việc.

46.

Xīn tóngshì dì yī tiān yào liǎojiě gōngsī de nǎxiē qíngkuàng?

新同事第一天要了解公司的哪些情况?

Ngày đầu tiên, đồng nghiệp mới tìm hiểu những tình huống gì của công ty?

Wǒmen gōngsī zài bàngōngshì de bīngxiāng lǐ fàng le yìxiē miǎnfèi de língshí hé shuǐguǒ, dàjiā kěyǐ zài xiūxi de shíhou qù ná. Zhè jiàn xiǎoshì ràng dàjiā gōngzuò de shíhou xīnqíng hǎo le hěnduō. Yǒuxiē tóngshì shuō, gōngzuò lèi le de shíhou chī diǎn dōngxi, rén mǎshàng jiù shūfu duō le. Érqiě, dàjiā yìbiān chī dōngxi yìbiān liáotiān, tóngshì zhījiān de gǎnqíng yě yuèláiyuè hǎo.

我们公司在办公室的冰箱里放了一些免费的零食和水果,大家可以在休息的时候去拿。这件小事让大家工作的时候心情好了很多。有些同事说,工作累了的时候吃点东西,人马上就舒服多了。而且,大家一边吃东西一边聊天,同事之间的感情也越来越好。

Công ty chúng tôi để một số đồ ăn vặt và trái cây miễn phí trong tủ lạnh ở văn phòng, mọi người có thể đến lấy vào lúc nghỉ ngơi. Việc nhỏ này khiến tâm trạng của mọi người khi làm việc tốt lên nhiều. Có đồng nghiệp nói, lúc làm việc mỏi mệt ăn chút gì, người lập tức dễ chịu hơn nhiều. Hơn nữa, mọi người vừa ăn vừa trò chuyện, tình cảm giữa các đồng nghiệp cũng ngày càng tốt.

47.

Gōngsī de miǎnfèi língshí fàng zài nǎli?

公司的免费零食放在哪里?

Đồ ăn vặt miễn phí của công ty được để ở đâu?

Zhè jǐ nián, hěnduō gōngsī dōu yǒu yí ge hěn dà de wèntí: tóngshì chángcháng líkāi gōngsī, qù zhǎo bié de gōngzuò. Wèishénme niánqīng rén chángcháng huàn gōngzuò? Zhǔyào yuányīn yǒu jǐ ge: gōngzī tài dī, fāzhǎn kōngjiān búgòu, gōngzuò huánjìng bù hǎo, hé jīnglǐ de guānxi bú tài hǎo. Wèile ràng dàjiā liú xiàlái, gōngsī xūyào tígāo gōngzī, gěi niánqīng rén gèng duō xuéxí de jīhuì, yě yào xiǎng bànfǎ ràng gōngsī de wénhuà biàn de gèng hǎo.

这几年,很多公司都有一个很大的问题:同事常常离开公司,去找别的工作。为什么年轻人常常换工作?主要原因有几个:工资太低、发展空间不够、工作环境不好、和经理的关系不太好。为了让大家留下来,公司需要提高工资,给年轻人更多学习的机会,也要想办法让公司的文化变得更好。

Mấy năm nay, rất nhiều công ty đều có một vấn đề rất lớn: đồng nghiệp thường xuyên rời công ty đi tìm việc khác. Vì sao người trẻ thường xuyên đổi việc? Có mấy nguyên nhân chính: lương quá thấp, không gian phát triển chưa đủ, môi trường làm việc không tốt, quan hệ với giám đốc không được tốt lắm. Để giữ mọi người ở lại, công ty cần nâng lương lên, tạo cho người trẻ nhiều cơ hội học tập hơn, và cũng phải tìm cách khiến văn hóa công ty trở nên tốt hơn.

48.

Niánqīng rén huàn gōngzuò de zhǔyào yuányīn shì shénme?

年轻人换工作的主要原因是什么?

Nguyên nhân chính khiến người trẻ đổi việc là gì?

Yǒuxiào de jiāoliú bù zhǐshì bǎ yìsi shuō qīngchu. Hái yào rènzhēn tīng duìfāng de yìjiàn, zūnzhòng bùtóng de xiǎngfǎ, zài héshì de shíhou shuō chū zìjǐ de kànfǎ. Hěnduō rén zài gōngzuò zhōng yùdào wèntí, wǎngwǎng bú shì yīnwèi nénglì búgòu, érshì yīnwèi jiāoliú de bù hǎo. Suǒyǐ, tígāo jiāoliú de nénglì duì zhíyè fāzhǎn fēicháng zhòngyào.

有效的交流不只是把意思说清楚。还要认真听对方的意见,尊重不同的想法,在合适的时候说出自己的看法。很多人在工作中遇到问题,往往不是因为能力不够,而是因为交流得不好。所以,提高交流的能力对职业发展非常重要。

Giao tiếp hiệu quả không chỉ là nói rõ ý nghĩa. Còn phải lắng nghe nghiêm túc ý kiến của đối phương, tôn trọng những suy nghĩ khác biệt, và nói ra quan điểm của mình vào lúc thích hợp. Rất nhiều người gặp vấn đề trong công việc, thường không phải vì năng lực không đủ, mà là do giao tiếp không tốt. Vì vậy, nâng cao năng lực giao tiếp rất quan trọng đối với sự phát triển nghề nghiệp.

49.

Zhè duàn nèiróng zhǔyào xiǎng shuō shénme?

这段内容主要想说什么?

Đoạn văn này chủ yếu muốn nói điều gì?

Xiànzài hěnduō gōngsī dōu gěi tóngshì zhǔnbèi le miǎnfèi de kāfēi, xiǎng hē kěyǐ zìjǐ qù jiē. Yǒuxiē rén měitiān zǎoshang dì yī jiàn shì jiùshì qù hē yì bēi kāfēi, juéde zhèyàng néng ràng zìjǐ zǎodiǎn xǐng guòlái, gèng hǎo de kāishǐ gōngzuò. Dàn yě yǒurén tíxǐng shuō, kāfēi hē tài duō duì shēntǐ bù hǎo, jiànyì měitiān búyào chāoguò sān bēi.

现在很多公司都给同事准备了免费的咖啡,想喝可以自己去接。有些人每天早上第一件事就是去喝一杯咖啡,觉得这样能让自己早点醒过来,更好地开始工作。但也有人提醒说,咖啡喝太多对身体不好,建议每天不要超过三杯。

Bây giờ rất nhiều công ty đều chuẩn bị sẵn cà phê miễn phí cho đồng nghiệp, muốn uống có thể tự đi rót. Có người mỗi sáng việc đầu tiên là đi uống một cốc cà phê, thấy như vậy giúp mình thức dậy sớm hơn, bắt đầu công việc tốt hơn. Nhưng cũng có người nhắc rằng, uống quá nhiều cà phê không tốt cho cơ thể, khuyên mỗi ngày đừng vượt quá ba cốc.

50.

Yǒu rén jiànyì měitiān kāfēi bù chāoguò jǐ bēi?

有人建议每天咖啡不超过几杯?

Có người khuyên mỗi ngày uống cà phê không quá mấy cốc?

Xiě gōngzuò yóujiàn de shíhou, yǒu jǐ ge yào zhùyì de dìfang. Shǒuxiān, yào bǎ xiǎng shuō de shìqing xiě qīngchu, ràng shōujiànrén yí kàn jiù zhīdao nǐ yào shuō shénme. Qícì, nèiróng búyào xiě tài cháng. Zuìhòu, yídìng yào jiǎnchá yǒuméiyǒu cuòbiézì hé yǔfǎ cuòwù. Yì fēng hǎo de gōngzuò yóujiàn bùjǐn néng bǎ xìnxī shuō qīngchu, hái néng ràng rén juéde nǐ zuòshì hěn rènzhēn.

写工作邮件的时候,有几个要注意的地方。首先,要把想说的事情写清楚,让收件人一看就知道你要说什么。其次,内容不要写太长。最后,一定要检查有没有错别字和语法错误。一封好的工作邮件不仅能把信息说清楚,还能让人觉得你做事很认真。

Khi viết email công việc, có mấy chỗ cần chú ý. Trước hết, phải viết rõ những điều muốn nói, để người nhận vừa nhìn là biết ngay bạn muốn nói gì. Thứ hai, nội dung đừng viết quá dài. Cuối cùng, nhất định phải kiểm tra xem có lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp không. Một email công việc tốt không những nói rõ được thông tin, còn khiến người khác thấy bạn làm việc rất cẩn thận.

51.

Xiě gōngzuò yóujiàn de shíhou yào zhùyì shénme?

写工作邮件的时候要注意什么?

Khi viết email công việc cần chú ý những gì?

52.

Yì fēng hǎo de gōngzuò yóujiàn néng ràng rén juéde xiě yóujiàn de rén zěnmeyàng?

一封好的工作邮件能让人觉得写邮件的人怎么样?

Một email công việc tốt có thể khiến người khác thấy người viết email như thế nào?

Gōngsī guīdìng, tóngshì rúguǒ shēngbìng xūyào qǐngjià, bìxū zài dàngtiān zǎoshang jiǔ diǎn zhīqián tōngzhī bùmén jīnglǐ, bìngqiě tígōng yīyuàn de zhèngmíng. Rúguǒ zhǐshì qǐng yì liǎng tiān de jiǎ, kěyǐ tōngguò yóujiàn huòzhě diànhuà qǐngjià. Dàn rúguǒ xūyào qǐng sān tiān yǐshàng de jiǎ, jiù bìxū xiě yí fèn zhèngshì de qǐngjià shēnqǐng, rénshì bùmén tóngyì yǐhòu cái xíng.

公司规定,同事如果生病需要请假,必须在当天早上九点之前通知部门经理,并且提供医院的证明。如果只是请一两天的假,可以通过邮件或者电话请假。但如果需要请三天以上的假,就必须写一份正式的请假申请,人事部门同意以后才行。

Công ty quy định, đồng nghiệp nếu ốm cần xin nghỉ phép, phải báo cho giám đốc bộ phận trước chín giờ sáng trong ngày, đồng thời đưa ra giấy chứng nhận của bệnh viện. Nếu chỉ xin nghỉ phép một hai ngày, có thể xin qua email hoặc điện thoại. Nhưng nếu cần nghỉ phép ba ngày trở lên, thì phải viết một đơn xin nghỉ phép chính thức, và phải chờ phòng nhân sự đồng ý rồi mới được.

53.

Rúguǒ zhǐ xūyào qǐng yì liǎng tiān jià, kěyǐ zěnme qǐngjià?

如果只需要请一两天假,可以怎么请假?

Nếu chỉ cần xin nghỉ một hai ngày, có thể xin nghỉ phép bằng cách nào?

54.

Qǐng sān tiān yǐshàng de jià yào zěnme bàn?

请三天以上的假要怎么办?

Xin nghỉ phép trên ba ngày thì phải làm sao?

Jīngcháng chūchāi de rén yǒu yìxiē gòngtóng de jīngyàn. Shǒuxiān, chūfā qián yídìng yào jiǎnchá hǎo hùzhào, jīpiào hé zhòngyào de wénjiàn. Qícì, xínglǐ búyào dài tài duō, dōngxi yuè shǎo yuè hǎo. Dào le mùdìdì yǐhòu, xiān shúxī yíxià zhōuwéi de huánjìng, bǐrú dìtiě zhàn, cāntīng hé xiǎo shāngdiàn zài nǎlǐ. Zuìhòu, jìde bǎ suǒyǒu de fāpiào dōu shōu hǎo, huíqù yǐhòu gōngsī huì bǎ qián huán gěi nǐ.

经常出差的人有一些共同的经验。首先,出发前一定要检查好护照、机票和重要的文件。其次,行李不要带太多,东西越少越好。到了目的地以后,先熟悉一下周围的环境,比如地铁站、餐厅和小商店在哪里。最后,记得把所有的发票都收好,回去以后公司会把钱还给你。

Những người thường xuyên đi công tác có một số kinh nghiệm chung. Trước hết, trước khi xuất phát nhất định phải kiểm tra kỹ hộ chiếu, vé máy bay và những giấy tờ quan trọng. Thứ hai, hành lý đừng mang quá nhiều, đồ càng ít càng tốt. Sau khi đến nơi, trước tiên làm quen với môi trường xung quanh, ví dụ ga tàu điện ngầm, nhà hàng và cửa hàng nhỏ nằm ở đâu. Cuối cùng, nhớ giữ tất cả hóa đơn cẩn thận, quay về thì công ty sẽ hoàn lại tiền cho bạn.

55.

Chūchāi qián yào jiǎnchá shénme?

出差前要检查什么?

Trước khi đi công tác cần kiểm tra những gì?

56.

Wèishénme yào bǎ fāpiào shōu hǎo?

为什么要把发票收好?

Vì sao phải giữ hóa đơn cẩn thận?

Jīntiān shì wǒ lái zhè jiā gōngsī gōngzuò wǔ nián de rìzi. Huíxiǎng gāng lái de shíhou, shénme dōu bú huì, yīnwèi yǒu le tóngshìmen de bāngzhù, wǒ cái mànmàn shìyìng le gōngzuò huánjìng. Zhè wǔ nián lǐ, wǒ xuédào le hěnduō zhuānyè zhīshì, yě jiāodào le yìxiē hǎo péngyou. Suīrán yǒushí gōngzuò hěn xīnkǔ, dàn wǒ juéde hěn zhíde. Xīwàng yǐhòu néng jìxù zài zhèlǐ fāzhǎn.

今天是我来这家公司工作五年的日子。回想刚来的时候,什么都不会,因为有了同事们的帮助,我才慢慢适应了工作环境。这五年里,我学到了很多专业知识,也交到了一些好朋友。虽然有时工作很辛苦,但我觉得很值得。希望以后能继续在这里发展。

Hôm nay là ngày tôi đến công ty này làm việc tròn năm năm. Nhớ lại lúc mới đến, chẳng biết chút gì, nhờ có các đồng nghiệp giúp đỡ, tôi mới từ từ thích nghi được với môi trường làm việc. Trong năm năm này, tôi học được rất nhiều kiến thức chuyên môn, cũng kết giao được một số người bạn tốt. Tuy thỉnh thoảng công việc rất vất vả, nhưng tôi thấy rất xứng đáng. Mong sau này có thể tiếp tục phát triển ở đây.

57.

Shuōhuà rén duì gōngsī de tàidù shì shénme?

说话人对公司的态度是什么?

Thái độ của người nói đối với công ty là gì?

Đọc · Phần 3第三部分

Câu 58–64 / 64

选择合适的句子填空。Chọn câu điền vào mỗi chỗ trống.

Ví dụXem một câu đã giải

Xiǎowáng měitiān xiàbān yǐhòu dōu huì qù gōngyuán pǎobù, (1), shēntǐ yuèláiyuè hǎo le.

小王每天下班以后都会去公园跑步,1,身体越来越好了。

Tiểu Vương mỗi ngày sau giờ làm đều đi chạy bộ ở công viên, (1), thể chất ngày càng khỏe mạnh hơn.

Ajiānchí duànliàn坚持锻炼kiên trì tập luyện
Bhěnshǎo yùndòng很少运动hiếm khi vận động
Czǒngshì hěn máng总是很忙luôn luôn bận rộn
(1)

Wǒmen bàngōngshì yào jǔbàn xīnnián wǎnhuì le, jīnglǐ bǎ zhǔnbèi gōngzuò fēn gěi le dàjiā: Xiǎozhōu fùzé (1), Xiǎolín fùzé mǎi shuǐguǒ hé língshí, wǒ fùzé xiě tōngzhī hé zhǔnbèi yīnyuè. Wǒ tíqián yí ge xīngqī jiù bǎ suǒyǒu de jiémù dōu ānpái hǎo le, kě jīnglǐ kàn wán yǐhòu shuō, chàng gē de jiémù tài duō, ràng wǒ (2). Wèi le wǎnhuì de xiàoguǒ, wǒmen zhǐhǎo yòng xiàbān de shíjiān yòu liàn le liǎng cì. Wǎnhuì nà tiān dàjiā wán de tèbié gāoxìng, (3), yìzhí dào jiéshù shéi dōu bù xiǎng xiān zǒu.

我们办公室要举办新年晚会了,经理把准备工作分给了大家:小周负责1,小林负责买水果和零食,我负责写通知和准备音乐。我提前一个星期就把所有的节目都安排好了,可经理看完以后说,唱歌的节目太多,让我2。为了晚会的效果,我们只好用下班的时间又练了两次。晚会那天大家玩得特别高兴,3,一直到结束谁都不想先走。

Văn phòng chúng tôi sắp tổ chức đêm hội mừng năm mới, giám đốc chia công việc chuẩn bị cho mọi người: Tiểu Chu phụ trách (1), Tiểu Lâm phụ trách mua trái cây và đồ ăn vặt, tôi phụ trách viết thông báo và chuẩn bị âm nhạc. Tôi trước một tuần đã sắp xếp xong tất cả các tiết mục, nhưng giám đốc xem xong lại nói, tiết mục hát nhiều quá, bảo tôi (2). Vì hiệu quả của đêm hội, chúng tôi đành dùng giờ sau giờ làm luyện thêm hai lượt nữa. Ngày diễn ra đêm hội mọi người chơi đặc biệt vui vẻ, (3), cho đến khi kết thúc không ai muốn về trước.

AZēngjiā liǎng ge yóuxì de jiémù增加两个游戏的节目thêm hai tiết mục trò chơi vào chương trình
BZhǎo yí ge néng kāi wǎnhuì de dìfang找一个能开晚会的地方tìm một nơi có thể tổ chức đêm hội
CLián jīnglǐ dōu gēn zhe dàjiā yòu chàng yòu tiào连经理都跟着大家又唱又跳đến giám đốc cũng theo mọi người vừa hát vừa nhảy
58.(1)
59.(2)
60.(3)

Jīntiān shì tóngshì Xiǎoxiè de shēngrì, wǒmen juédìng xiān bù gàosu tā, tíqián yí ge xīngqī jiù kāishǐ zhǔnbèi le. Lǎo Wáng xiān (1), nòng qīngchu tā nà tiān qǐng bu qǐngjià, chū bu chūchāi. Ránhòu dàjiā gèzì zhǔnbèi: yǒu rén dìng dàngāo, yǒu rén (2), wǒ fùzé xiàwǔ lā tā qù guàng shūdiàn, bié ràng tā tíqián huí bàngōngshì. Dào le sì diǎn, dēng yì guān, dàjiā dōu bù chūshēng de děng zhe Xiǎoxiè huílai. Mén yì kāi, dàjiā (3), Xiǎoxiè bàntiān dōu méi míngbai shì zěnme huí shì, zhè cái gāoxìng de bù zhīdào shuō shénme hǎo. Érqiě cóng nàcì shēngrìhuì yǐhòu, dàjiā hái duō le yí ge (4).

今天是同事小谢的生日,我们决定先不告诉他,提前一个星期就开始准备了。老王先1,弄清楚他那天请不请假、出不出差。然后大家各自准备:有人订蛋糕,有人2,我负责下午拉他去逛书店,别让他提前回办公室。到了四点,灯一关,大家都不出声地等着小谢回来。门一开,大家3,小谢半天都没明白是怎么回事,这才高兴得不知道说什么好。而且从那次生日会以后,大家还多了一个4。

Hôm nay là sinh nhật đồng nghiệp Tiểu Tạ, chúng tôi quyết định tạm thời chưa nói với anh ấy, trước một tuần đã bắt đầu chuẩn bị. Lão Vương trước tiên (1), tìm cho rõ hôm đó anh ấy có xin nghỉ phép không, có đi công tác không. Sau đó mọi người chuẩn bị phần của mình: có người đặt bánh, có người (2), tôi phụ trách buổi chiều kéo anh ấy đi dạo nhà sách, đừng để anh ấy về văn phòng sớm. Đến bốn giờ, đèn vừa tắt, mọi người đều nín thinh chờ Tiểu Tạ trở về. Cửa vừa mở, mọi người (3), Tiểu Tạ nửa ngày vẫn chưa hiểu ra là chuyện gì, mừng đến độ không biết nói gì cho phải. Hơn nữa từ buổi sinh nhật đó, mọi người còn có thêm một (4).

AYìqǐ dàshēng de chàng qǐ le shēngrì gē一起大声地唱起了生日歌cùng nhau hát to bài hát sinh nhật
BKàn le kàn tā nà ge xīngqī de shíjiān biǎo看了看他那个星期的时间表xem qua thời khóa biểu tuần đó của anh ấy
CZài bàngōngshì guà mǎn le qìqiú在办公室挂满了气球treo kín bóng bay khắp văn phòng
Dgòngtóng de huíyì共同的回忆kỷ niệm chung
61.(1)
62.(2)
63.(3)
64.(4)

三、书写 Viết

6 câu · 25 phút trong bài thi thật

Viết · Phần 1第一部分

Câu 65–69 / 70

看图,用词语写句子。Viết một câu về bức tranh có dùng từ cho sẵn.

Ví dụXem câu trả lời mẫu
ít nhất 6 chữ

Nhìn tranh, dùng từ cho sẵn viết một câu về bức tranh đó.

Tranh

Dùng từ qiānzhèng签证 (thị thực; visa)

Câu trả lời mẫu

chūguó lǚxíng zhīqián yào xiān bànhǎo qiānzhèng

出国旅行之前要先办好签证。

Trước khi đi du lịch nước ngoài phải làm thị thực trước.

65.ít nhất 6 chữ

Nhìn tranh, dùng từ cho sẵn viết một câu về bức tranh đó.

Tranh

Dùng từ wèidào味道 (mùi vị)

0/6 chữ

Câu trả lời mẫu

zhè jiā diàn de chá hé dàngāo wèidào dōu búcuò, wǒ jīngcháng lái

这家店的茶和蛋糕味道都不错,我经常来。

Trà và bánh ở quán này đều ngon nên tôi hay đến.

66.ít nhất 6 chữ

Nhìn tranh, dùng từ cho sẵn viết một câu về bức tranh đó.

Tranh

Dùng từ gèzhǒng各种 (các loại; mọi loại)

0/6 chữ

Câu trả lời mẫu

zhè jiā chāoshì yǒu gèzhǒng shuǐguǒ dōu hěn xīnxiān

这家超市有各种水果,都很新鲜。

Siêu thị này có các loại trái cây, đều rất tươi.

67.ít nhất 6 chữ

Nhìn tranh, dùng từ cho sẵn viết một câu về bức tranh đó.

Tranh

Dùng từ huódòng活动 (hoạt động; sự kiện)

0/6 chữ

Câu trả lời mẫu

bìyè huódòng jiéshù yǐhòu, tóngxuémen yìqǐ zhào le yì zhāng zhàopiàn

毕业活动结束以后,同学们一起照了一张照片。

Sau buổi lễ tốt nghiệp, các bạn cùng lớp chụp ảnh chung.

68.ít nhất 6 chữ

Nhìn tranh, dùng từ cho sẵn viết một câu về bức tranh đó.

Tranh

Dùng từ máojīn毛巾 (khăn mặt)

0/6 chữ

Câu trả lời mẫu

xǐwán liǎn tā yòng máojīn bǎ liǎn cā gānjìng

洗完脸,她用毛巾把脸擦干净。

Rửa mặt xong, cô ấy dùng khăn lau mặt cho thật sạch.

69.ít nhất 6 chữ

Nhìn tranh, dùng từ cho sẵn viết một câu về bức tranh đó.

Tranh

Dùng từ chénggōng成功 (thành công)

0/6 chữ

Câu trả lời mẫu

tāmen zhōngyú chénggōng nádào le dì yī míng, dàjiā dōu gāoxìng jí le

他们终于成功拿到了第一名,大家都高兴极了。

Cuối cùng họ đã thành công giành được giải nhất, mọi người đều vui mừng khôn xiết.

Viết · Phần 2第二部分

Câu 70 / 70

写作。Viết một bài luận theo chủ đề.

Ví dụXem câu trả lời mẫu
ít nhất 80 chữ

请写一篇不少于80字的短文,介绍你最喜欢的一个地方。

Hãy viết một đoạn văn ngắn không ít hơn 80 chữ Hán giới thiệu về nơi bạn yêu thích nhất.

Câu trả lời mẫu

wǒ zuì xǐhuan de dìfang shì wǒjiā fùjìn de túshūguǎn nàlǐ fēicháng ānjìng yǒu gèzhǒnggèyàng de shū měigè zhōumò wǒ dōu huì qù nàlǐ kànshū yīdài jiùshì bàntiān túshūguǎn lǐ bùjǐn yǒu zhōngwénshū háiyǒu hěnduō wàiwénshū wǒ kěyǐ jiè huíjiā mànmàn kàn zuòzài chuāngbiān de zuòwei shàng kànshū gǎnjué hěn shūfu yángguāng zhàojìnlái nuǎnnuǎnde wǒ juéde túshūguǎn shì yígè kěyǐ ràng rén jìngxiàxīnlái de hǎo dìfang

我最喜欢的地方是我家附近的图书馆。那里非常安静,有各种各样的书。每个周末我都会去那里看书,一待就是半天。图书馆里不仅有中文书,还有很多外文书,我可以借回家慢慢看。坐在窗边的座位上看书感觉很舒服,阳光照进来暖暖的。我觉得图书馆是一个可以让人静下心来的好地方。

Nơi tôi yêu thích nhất là thư viện gần nhà tôi. Ở đó rất yên tĩnh, có đủ mọi loại sách. Cuối tuần nào tôi cũng đến đó đọc sách, mỗi lần đến là ở luôn nửa ngày. Trong thư viện không những có sách tiếng Trung mà còn có rất nhiều sách ngoại văn, tôi có thể mượn về nhà đọc từ từ. Ngồi đọc sách ở chỗ ngồi cạnh cửa sổ cảm thấy rất thoải mái, ánh nắng chiếu vào ấm áp. Tôi thấy thư viện là một nơi tốt giúp người ta bình tĩnh lại.

70.ít nhất 80 chữ

请写一篇不少于80字的短文,谈谈你对'节约'这个习惯的看法。

Hãy viết một bài văn ngắn không dưới 80 chữ, trình bày quan điểm của bạn về thói quen 'tiết kiệm'.

0/80 chữ

Câu trả lời mẫu

wǒ mā shì fēicháng jiéyuē de rén shèngcài rè le yòu rè yòngwán de sùliàodài yě dōu shōuzhe xiǎoshíhou wǒ juéde tā xiǎoqì xiànzài zìjǐ guòrìzi cái dǒng jiéyuē bú shì xiǎoqì shì àixī shuǐ suíshǒu guān dēng rén zǒu le jiù guān fàncài chī duōshao zuò duōshao zhèxiē xíguàn ràng wǒ shǎo le hěnduō làngfèi dāngrán jiéyuē bù děngyú shénme dōu suíbiàn gāi huā de qián bù shěng wǒ juéde niánqīngrén yě yīnggāi xuéhuì jiéyuē zhè bú zhǐshì wèile shěngqián yě shì duì biérén xīnkǔ láodòng de zūnzhòng

我妈是非常节约的人,剩菜热了又热,用完的塑料袋也都收着。小时候我觉得她小气,现在自己过日子才懂,节约不是小气,是爱惜。水随手关,灯人走了就关,饭菜吃多少做多少,这些习惯让我少了很多浪费。当然节约不等于什么都随便,该花的钱不省。我觉得年轻人也应该学会节约,这不只是为了省钱,也是对别人辛苦劳动的尊重。

Mẹ tôi là người rất tiết kiệm, thức ăn thừa hâm đi hâm lại, túi ni lông dùng xong cũng đều giữ lại. Lúc nhỏ tôi cho rằng mẹ keo kiệt, đến khi tự mình sớm hôm lo toan mới hiểu, tiết kiệm không phải là keo kiệt, mà là biết quý trọng. Nước thì tay với là đóng, đèn thì người đi là tắt, cơm ăn bao nhiêu nấu bấy nhiêu, những thói quen này giúp tôi bớt lãng phí rất nhiều. Dĩ nhiên tiết kiệm không có nghĩa là cái gì cũng tùy tiện, tiền đáng tiêu thì không tiết kiệm. Tôi thấy người trẻ cũng nên học cách tiết kiệm, điều này không chỉ là để tiết kiệm tiền, mà còn là sự tôn trọng đối với lao động vất vả của người khác.

四、口语 Nói

5 câu · 20 phút trong bài thi thật

Nói · Phần 1第一部分

Câu 71–72 / 75

听后复述。Nghe, rồi kể lại những gì bạn nghe được.

71.听后复述 · Kể lại
0:00

Những gì bạn nghe được

Xiǎo Lǐ zuìjìn fùzé yí ge zhòngyào de rènwù, jīnglǐ yāoqiú tā xià xīngqīsān zhīqián wánchéng. Zhè jǐ tiān tā měitiān jiābān dào hěn wǎn, hái tuīdiào le gēn péngyou de jùhuì, xīwàng néng ànshí bǎ gōngzuò zuò wán.

小李最近负责一个重要的任务,经理要求他下星期三之前完成。这几天他每天加班到很晚,还推掉了跟朋友的聚会,希望能按时把工作做完。

Gần đây Tiểu Lý phụ trách một nhiệm vụ quan trọng, giám đốc yêu cầu anh ấy phải hoàn thành trước thứ Tư tuần sau. Mấy ngày nay ngày nào anh ấy cũng làm thêm giờ đến rất khuya, còn từ chối luôn buổi tụ họp với bạn bè, mong có thể làm xong công việc đúng hạn.

Câu trả lời mẫu

Xiǎolǐ zài fùzé yí ge zhòngyào rènwù, jīnglǐ ràng tā xià xīngqīsān qián zuò wán. Zhè jǐ tiān tā yì zhí jiābān, hái tuīdiào le péngyou de jùhuì, xiǎng ànshí wánchéng gōngzuò.

小李在负责一个重要任务,经理让他下星期三前做完。这几天他一直加班,还推掉了朋友的聚会,想按时完成工作。

Tiểu Lý đang phụ trách một nhiệm vụ quan trọng, giám đốc bảo anh ấy làm xong trước thứ Tư tuần sau. Mấy ngày nay anh ấy liên tục làm thêm giờ, còn từ chối luôn buổi tụ họp với bạn bè, muốn hoàn thành công việc đúng hạn.

72.听后复述 · Kể lại
0:00

Những gì bạn nghe được

Zhōumò xiǎowáng hé māma yì qǐ qù càishìchǎng mǎicài. Shìchǎng lǐ rén hěnduō, fēicháng rènao, tāmen mǎi le xīnxiān de cài hé shuǐguǒ, hái shùnbiàn mǎi le yì xiē xiǎochī, lùshàng liáode hěn kāixīn.

周末小王和妈妈一起去菜市场买菜。市场里人很多,非常热闹,他们买了新鲜的菜和水果,还顺便买了一些小吃,路上聊得很开心。

Cuối tuần Tiểu Vương cùng mẹ đi chợ mua rau. Trong chợ người rất đông, vô cùng nhộn nhịp, họ mua rau và trái cây tươi, còn tiện thể mua thêm một ít đồ ăn vặt, trên đường trò chuyện rất vui.

Câu trả lời mẫu

Zhōumò xiǎowáng péi māma qù càishìchǎng mǎicài, shìchǎng lǐ hěn rènao, tāmen mǎi le xīnxiān de cài, shuǐguǒ, hái mǎi le xiē xiǎochī, yí lùshàng liáotiān, hěn kāixīn.

周末小王陪妈妈去菜市场买菜,市场里很热闹,他们买了新鲜的菜、水果,还买了些小吃,一路上聊天,很开心。

Cuối tuần Tiểu Vương đi chợ mua rau cùng mẹ, trong chợ rất nhộn nhịp, họ mua rau, trái cây tươi, còn mua thêm một ít đồ ăn vặt, dọc đường trò chuyện, rất vui vẻ.

Nói · Phần 2第二部分

Câu 73 / 75

看图说话。Nhìn tranh và nói về bức tranh.

73.看图说话 · Miêu tả tranh
0:00

Qǐng gēnjù xiàmiàn de sān fú tú, jiǎngshù tú zhōng de gùshì.

请根据下面的三幅图,讲述图中的故事。

Kể câu chuyện được thể hiện trong ba bức tranh dưới đây.

TranhTranhTranh
180 giây chuẩn bị

Câu trả lời mẫu

Tā hěn gāoxìng de qí zìxíngchē qù shàngbān. Kěshì zài lùshang, chē tūrán huài le, tā zhǐhǎo tuī zhe chē qù fùjìn de xiūchē diàn. Xiūchē shīfu hěn kuài bāng tā bǎ chē xiū hǎo, yúshì tā yòu gāoxìng de qí chē zǒu le.

他很高兴地骑自行车去上班。可是在路上,车突然坏了,他只好推着车去附近的修车店。修车师傅很快帮他把车修好,于是他又高兴地骑车走了。

Anh ấy vui vẻ đạp xe đi làm. Nhưng trên đường, xe đột nhiên bị hỏng, anh đành phải dắt xe đến tiệm sửa xe gần đó. Bác thợ sửa xe nhanh chóng sửa xong, thế là anh lại vui vẻ đạp xe đi.

Nói · Phần 3第三部分

Câu 74–75 / 75

回答问题。Trả lời câu hỏi.

74.回答问题 · Trả lời câu hỏi
0:00

Nǐ gèng xǐhuan wǎngshàng gòuwù, háishì qù shāngdiàn mǎi dōngxi? Wèishénme?

你更喜欢网上购物,还是去商店买东西?为什么?

Bạn thích mua sắm trên mạng hơn, hay đến cửa hàng mua đồ? Vì sao?

420 giây chuẩn bị

Câu trả lời mẫu

Wǒ gèng xǐhuan wǎngshàng gòuwù, yīnwèi búyòng chūmén jiù néng mǎidào xūyào de dōngxi, érqiě jiàgé chángcháng bǐ shāngdiàn piányi, shénme shíhou dōu kěyǐ kàn, kěyǐ mǎi. Búguò rúguǒ shì mǎi yīfu, wǒ háishì xǐhuan qù shāngdiàn shìchuān, zhèyàng cái zhīdao chuānzhe shū bù shūfu.

我更喜欢网上购物,因为不用出门就能买到需要的东西,而且价格常常比商店便宜,什么时候都可以看、可以买。不过如果是买衣服,我还是喜欢去商店试穿,这样才知道穿着舒不舒服。

Tôi thích mua sắm trên mạng hơn, vì không cần ra khỏi nhà vẫn mua được những thứ cần dùng, mà giá lại thường rẻ hơn ở cửa hàng, lúc nào cũng có thể xem, có thể mua. Tuy nhiên, nếu mua quần áo thì tôi vẫn thích đến cửa hàng thử, như vậy mới biết mặc vào có thoải mái hay không.

75.回答问题 · Trả lời câu hỏi
0:00

Nǐ juéde zhù zài dàchéngshì hǎo, háishì zhù zài xiǎo chéngshì hǎo?

你觉得住在大城市好,还是住在小城市好?

Theo bạn, sống ở thành phố lớn tốt hơn hay sống ở thành phố nhỏ tốt hơn?

Câu trả lời mẫu

Wǒ juéde zhù zài dàchéngshì gènghǎo, yīnwèi gōngzuò jīhuì duō, jiāotōng hé shēnghuó yě bǐjiào fāngbiàn, zhōumò hái kěyǐ qù hěnduō bùtóng de dìfang wán. Suīrán dàchéngshì shēnghuó bǐjiàománg, yālì yě bǐjiào dà, dàn wǒ juéde zhèxiē jīhuì gèng zhòngyào.

我觉得住在大城市更好,因为工作机会多,交通和生活也比较方便,周末还可以去很多不同的地方玩。虽然大城市生活比较忙,压力也比较大,但我觉得这些机会更重要。

Tôi thấy sống ở thành phố lớn tốt hơn, vì cơ hội việc làm nhiều, giao thông và cuộc sống cũng khá thuận tiện, cuối tuần còn có thể đi chơi ở rất nhiều nơi khác nhau. Tuy cuộc sống ở thành phố lớn khá bận rộn, áp lực cũng khá lớn, nhưng tôi thấy những cơ hội này quan trọng hơn.

答案 Đáp án

Mọi đáp án trên một trang, để chấm cả bài cùng lúc.

听力 Nghe

  1. 1B
  2. 2A
  3. 3D
  4. 4D
  5. 5B
  6. 6C
  7. 7C
  8. 8B
  9. 9C
  10. 10C
  11. 11A
  12. 12D
  13. 13C
  14. 14B
  15. 15D
  16. 16A
  17. 17D
  18. 18A
  19. 19C
  20. 20D
  21. 21D
  22. 22A
  23. 23A
  24. 24B
  25. 25D
  26. 26A
  27. 27B
  28. 28B
  29. 29B
  30. 30B
  31. 31B
  32. 32C

阅读 Đọc

  1. 33D
  2. 34B
  3. 35F
  4. 36E
  5. 37A
  6. 38A
  7. 39E
  8. 40B
  9. 41D
  10. 42C
  11. 43A
  12. 44B
  13. 45C
  14. 46D
  15. 47A
  16. 48B
  17. 49A
  18. 50B
  19. 51A
  20. 52B
  21. 53C
  22. 54D
  23. 55C
  24. 56D
  25. 57C
  26. 58B
  27. 59A
  28. 60C
  29. 61B
  30. 62C
  31. 63A
  32. 64D

书写 Viết

  1. 65mẫu
  2. 66mẫu
  3. 67mẫu
  4. 68mẫu
  5. 69mẫu
  6. 70mẫu

口语 Nói

  1. 71mẫu
  2. 72mẫu
  3. 73mẫu
  4. 74mẫu
  5. 75mẫu

Phần Viết và Nói không có một đáp án đúng duy nhất, nên mỗi câu hiển thị một câu trả lời mẫu.

Muốn biết điểm của đề này?

Làm đề này trong ứng dụng HSK Dragon, mọi phần thi đều được chấm, kể cả Nói và Viết, và bạn thấy tổng điểm so với điểm đạt. Mỗi cấp có 10 đề thi thử.